21:01 Chủ nhật, 24/09/2017

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 24


Hôm nayHôm nay : 190

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 3755

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 104985

trung tam tin hoc

Trang nhất » Tin Tức » Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng dài hạn sử dụng đất

Khát quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội dài hạn

Thứ hai - 09/02/2015 09:30
Từ những tiềm năng và lợi thế so sánh, thời cơ và thách thức đối với tỉnh Quảng Trị; mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn xa hơn đặt ra như sau:

2.1.1. Mục tiêu chung

          Từ những tiềm năng và lợi thế so sánh, thời cơ và thách thức đối với tỉnh Quảng Trị; mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn xa hơn đặt ra như sau:

          - Phát huy đồng bộ sức mạnh tổng hợp, khai thác nội lực, các thế mạnh của tỉnh là nhân tố quyết định; nguồn lực bên ngoài là quan trọng. Xây dựng hệ thống kinh tế mở theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng thời gắn với thị trường quốc tế, nhằm phát huy và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ nhanh, hiệu quả và bền vững.

          - Phát triển toàn diện kinh tế - xã hội của tỉnh được thực hiện trong mối quan hệ hữu cơ với sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và các tỉnh lân cận để tạo ra sự phân công hợp tác chặt chẽ trong một cơ cấu thống nhất.

- Nhanh chóng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp để tạo mức tăng trưởng kinh tế đột phá cao, gắn với sự phát triển chung của vùng; tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, đóng tàu thuyền, chế biến nông - lâm sản, công nghiệp khai thác và chế biến thủy hải sản, công nghiệp hàng tiêu dùng và xuất khẩu... Phát triển mạnh và đa dạng khu vực dịch vụ, nâng tỷ trọng trong GDP, nhất là các lĩnh vực thương mại, vận tải biển và du lịch. Đồng thời tiếp tục phát triển nông nghiệp bền vững, gắn kết ngay từ đầu với công nghiệp, dịch vụ để nâng cao hiệu quả trong sản xuất theo tiến trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn. Từ nay đến năm 2020, sớm xây dựng Quảng Trị trở thành một tỉnh có cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông, lâm, ngư nghiệp phát triển có hiệu quả, phù hợp với nhu cầu thị  trường trong và ngoài nước.

- Xây dựng hệ thống đô thị trở thành các trung tâm kinh tế phát triển, đầu mối giao lưu quan trọng với chức năng là những hạt nhân thúc đẩy các vùng nông thôn phát triển. Trong đó xây dựng thành phố Đông Hà (tỉnh lỵ Quảng Trị), thành trung tâm kinh tế về công nghiệp chế biến, thương mại, dịch vụ và theo tiêu chí sẽ trở thành đô thị loại II vào trước năm 2020; xây dựng thị xã Quảng Trị và các thị trấn Hồ Xá, Gio Linh, Hải Lăng, trở thành các trung tâm về kinh tế, hai cực tăng trưởng nằm về phía Bắc và phía Nam của tỉnh với chức năng phát triển công nghiệp, thương mại; các thị trấn Cửa Tùng, Cửa Việt, Mỹ Thủy phát triển du lịch kinh tế biển; kinh tế cửa khẩu Lao Bảo, La Lay... xây dựng các thị trấn thành các đô thị vệ tinh hạt nhân thúc đẩy từng khu vực và hỗ trợ cho các đô thị lớn.

- Kết hợp hài hòa, gắn phát triển kinh tế với đảm bảo tình hình chính trị, quốc phòng, an ninh và giải quyết tốt các vấn đề xã hội. Xác định đúng trọng tâm các khâu, các ngành kinh tế có tính chất đột phá; xác định đúng các lĩnh vực ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn và có những giải pháp đồng bộ, hiệu quả. Đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đủ sức thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển y tế, văn hóa, cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường; tăng cường công tác xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm nhằm nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Đảm bảo sự phát triển đồng đều giữa các vùng, giữa khu vực thành thị với nông thôn, đồng bằng với miền núi và giữa các tầng lớp dân cư trong tỉnh. Phát triển nhanh nền kinh tế phải đi kèm với bảo vệ môi trường sinh thái, chủ động không để xảy ra các sự cố về môi trường.

         2.1.2. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực

a. Định hướng phát triển nông - lâm - thủy sản

          - Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ. Tập trung chuyển đổi cây trồng, mùa vụ, tăng hệ số gieo trồng, tăng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Đầu tư, khai hoang cải tạo đất chưa sử dụng hoặc chuyển mục đích sử dụng từ đất lâm nghiệp sang ở những nơi có điều kiện nhằm mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó, tiến hành áp dụng các biện pháp kỹ thuật, đầu tư thâm canh tăng vụ, sử dụng giống mới, kỹ thuật công nghệ tiên tiến; đưa những cây trồng mới có giá trị kinh tế cao vào sản xuất.

- Chú trọng áp dụng công nghệ sinh học, công nghệ sạch vào sản xuất nông nghiệp. Hình thành các vùng chuyên canh, sản xuất hàng hóa tập trung (cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, đồng cỏ chăn nuôi, diện tích nuôi trồng thủy sản), gắn với các nhà máy chế biến và xuất khẩu. Phát triển vùng rau xanh sạch, hoa, cây cảnh vùng ven các đô thị. Hoàn thiện các lĩnh vực quy hoạch ngành trên từng vùng, tiểu vùng sản xuất cụ thể, gắn với quá trình sắp xếp, bố trí ổn định dân cư nông thôn.

- Đáp ứng nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ một số diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp sang các mục đích phi nông nghiệp: đất chuyên dùng, xây dựng các khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; phát triển dịch vụ thương mại, du lịch; xây dựng cơ sở hạ tầng, bố trí đất ở, mở rộng phát triển đô thị và các mục đích cần thiết khác.

b. Định hướng phát triển công nghiệp

Phát triển công nghiệp theo hướng đa dạng hóa, ưu tiên các sản phẩm công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao và giá trị gia tăng lớn, chú trọng các ngành, các lĩnh vực tỉnh có lợi thế về tiềm năng và vị trí địa lý như công nghiệp năng lượng, khai khoáng (vàng, ti tan), sản xuất vật liệu xây dựng và chế biến lương thực - thực phẩm, công nghệ sinh học, công nghiệp cơ khí, chế tạo phục vụ kinh tế biển. Phát triển mạnh công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp truyền thống. Tập trung trên cơ sở ưu tiên các ngành sản xuất các sản phẩm xuất khẩu, các sản phẩm lợi thế, có thị trường tiêu thụ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, làm động lực để thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa.

Khuyến khích mọi thành phần kinh tế và phát huy tiềm năng lao động để đầu tư phát triển công nghiệp; tập trung đầu tư công nghệ, thiết bị hiện đại, đầu tư theo chiều sâu cho việc khai thác nguyên liệu - vật liệu cùng với việc đầu tư xây dựng các khu công nghiệp nhằm sản xuất các mặt hàng chủ lực như titan, chế biến thủy, hải sản,... Đồng thời thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế cùng với phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh tạo điều kiện đẩy nhanh công nghiệp chế biến nông lâm sản, sản xuất nguyên vật liệu xây dựng để sản xuất ra nhiều hàng hóa với giá rẻ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của trong nước và đảm bảo chất lượng để xuất khẩu.

Trong hoạt động khai khoáng phát triển theo hướng tăng cường chế biến theo chiều sâu, đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chế biến tinh, hạn chế xuất khẩu nguyên liệu khoáng sơ chế và nguyên khai; đẩy mạnh khai thác, chế biến nguyên liệu khoáng phi kim loại trên cơ sở bền vững.

Định hướng phát triển các ngành công nghiệp của tỉnh theo nhóm ngành là: năng lượng; thủy sản đông lạnh - chế biến; khai thác - chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng; cơ khí, điện tử, đóng - sửa chữa tàu thuyền; sản xuất nước khoáng, giải khát, dệt may, da giầy; chế biến nông lâm sản và sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.

c. Định hướng phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch

- Phát triển kinh doanh, dịch vụ, du lịch của tỉnh bám sát định hướng phát triển hành lang kinh tế Đông - Tây nhằm tạo đòn bẩy phát triển nhanh kinh tế xã hội và phục vụ tốt hơn đời sống dân cư. Phát triển mạnh kinh tế dịch vụ thương mại với các hoạt động dịch vụ mũi nhọn trên cơ sở nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới trung tâm thương mại; siêu thị. Lấy Đông Hà và khu KTTM đặc biệt Lao Bảo trở thành trung tâm thương mại, đầu mối trao đổi, giao dịch hàng hóa, dịch vụ lớn của cả vùng Bắc Trung bộ với các nước trên hành lang kinh tế Đông - Tây. Đồng thời phát triển các khu du lịch với quan điểm lấy du lịch làm động lực thúc đẩy du lịch nội địa và các ngành dịch vụ phát triển nhằm khai thác tối đa tiềm năng du lịch của tỉnh;

- Phát triển mạnh kinh tế dịch vụ, du lịch: Đẩy nhanh phát triển du lịch trên cơ sở khái thác hiệu quả các lợi thế của tỉnh. Lựa chọn phát triển một số sản phẩm du lịch hấp dẫn mang đặc trưng riêng của tỉnh và xây dựng thành thương hiệu mạnh. Gắn phát triển du lịch với dịch vụ. Các loại hình phát triển du lịch của tỉnh là du lịch biển, du lịch hoài niệm, du lịch sinh thái, du lịch lễ hội...

d. Định hướng phát triển đô thị

Hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh từng bước được đầu tư xây dựng, hình thành một cách thống nhất và cân đối. Ngoài các trung tâm đô thị trọng điểm (thành phố, thị xã), sẽ phát triển đồng bộ hệ thống đô thị nhỏ, đô thị vệ tinh (gồm các thị trấn, thị tứ, các cụm kinh tế dân cư tập trung) làm điểm tựa, giữ vai trò thúc đẩy quá trình đô thị hoá nông thôn hoặc điều hoà quá trình tăng trưởng tại các đô thị lớn.

e. Định hướng phát triển cơ sở sở hạ tầng 

- Giao thông: Từng bước hoàn thiện, nâng cấp hệ thống giao thông đồng bộ, hiện đại, liên hoàn, thông suốt, quy mô phù hợp với từng vùng, từng địa phương trên địa bàn tỉnh theo tiêu chuẩn kỹ thuật từng loại đường. Phát triển nâng cấp mạng lưới đường giao thông nông thôn đến các vùng cao, vùng sâu, đảm bảo thông suốt tới các điểm dân cư trong tỉnh.

- Điện, năng lượng: Xây dựng và cải tạo, nâng cấp lưới điện trung và hạ thế trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao sức mang tải của lưới điện, đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải liên tục ổn định với chất lượng cao. Hoàn thiện và từng bước chuẩn hoá lưới điện theo các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật quốc gia.

- Thủy lợi: Đầu tư xây dựng nâng cấp và kiên cố hoá các công trình thuỷ lợi đầu mối (hồ chứa nước, đập dâng, kênh dẫn chính) và cải tạo, phát huy tối đa năng lực, nâng công suất hệ thống các trạm bơm tưới, tiêu đầu mối hiện có, kiên cố hoá hệ thống kênh mương phục vụ sản xuất nông nghiệp. Từng bước đổi mới hiện đại hóa, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý, vận hành công trình thuỷ lợi nhằm nâng cao năng lực, chất lượng tưới tiêu, đảm bảo phục vụ tốt sản xuất, góp phần cải tạo môi trường sinh thái.

           Sử dụng tổng hợp và có hiệu quả các nguồn nước (bao gồm các nguồn nước được bổ sung từ các nhà máy thuỷ điện). Kết nối liên thông các hồ, đập nhằm điều hoà, bổ sung nguồn nước cho các vùng. Đảm bảo nước tưới và nước sinh hoạt cho đồng bào các dân tộc miền núi, vùng căn cứ và nhu cầu nước cho sản xuất công nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tại các khu công nghiệp, khu du lịch. 

          - Thông tin - Truyền thông: Phát triển mạng lưới thông tin liên lạc, dịch vụ viễn thông và truyền thông trên địa bàn tỉnh nhằm tăng cường giao lưu thông tin, nâng cao sức cạnh tranh, đáp ứng xu thế hội nhập kinh tế. Trong đó tập trung vào một số lĩnh vực truyền thông, công nghệ phần mềm quản lý: hệ thống chuyển mạch và truyền thông dẫn quang, hệ thống thông tin di động, mạng internet thế hệ mới, công nghệ quản lý mạng, công nghệ tin học ứng dụng và công nghệ phát thanh - truyền hình số.

- Giáo dục - đào tạo:

+ Giáo dục mầm non, phổ thông: Tiếp tục đầu tư cho sự nghiệp giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học; đa dạng hoá các loại hình đào tạo ở tất cả các bậc học, ngành học. Phát triển giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn, phấn đấu giảm chênh lệch về phát triển giáo dục giữa các vùng, lãnh thổ để đảm bảo công bằng xã hội trong tiếp cận sử dụng và hư­ởng thụ các dịch vụ giáo dục - đào tạo.

+ Chuyên nghiệp và day nghề: Đào tạo các ngành kinh tế - kỹ thuật đáp ứng nguồn nhân lực có chất lượng cao, phát triển các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực. Liên kết, hợp tác với các tỉnh, các trung tâm phát triển như thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng… Đào tạo các chương trình dạy nghề, cao đẳng, đại học, sau đại học theo hướng các ngành xây dựng, công nghiệp dân dụng, công nghệ sinh học, nông lâm nghiệp, du lịch mang tính ứng dụng cao, phù hợp với việc khai thác thế mạnh của tỉnh. Đào tạo các nhà quản lý kinh tế, quản lý xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học ứng dụng công nghệ phục vụ phát triển công nghiệp và nông nghiệp. Khuyến khích đầu tư các cơ sở dạy nghề ngoài công lập; đẩy mạnh đào tạo nghề cơ bản ngắn hạn ở các trung tâm dạy nghề, các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

- Y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân:

Đầu tư­ phát triển mạng lưới y tế dự phòng nhằm đảm bảo chủ động phòng chống và khống chế dịch bệnh; đầu tư sắp xếp lại mạng lưới khám chữa bệnh và phục hồi chức năng theo hướng củng cố và phát triển mạng lư­ới CSSK cấp cơ sở gắn với phân bố dân c­ư đảm bảo cho mọi người dân tiếp cận một cách thuận lợi với các dịch vụ khám chữa bệnh tại các tuyến.

Tập trung củng cố tuyến y tế cơ sở; đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ y tế, đáp ứng được yêu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, đặc biệt chú trọng các huyện miền núi.

- Văn hoá - thông tin:

Xây dựng và phát triển đồng bộ hệ thống thiết chế văn hoá-thông tin cơ sở, khắc phục tình trạng chênh lệch mức hưởng thụ văn hoá của nhân dân các vùng/miền trong tỉnh. Hoàn thiện thiết chế văn hoá - thông tin từ tỉnh đến cơ sở đạt chuẩn quốc gia và tổ chức hoạt động có hiệu quả. Nâng cao năng lực quản lý nhà nư­ớc về văn hoá - thông tin của các cấp, các ngành.

- Thể dục, thể thao:

Xác định các môn thể thao có thế mạnh và trọng điểm của tỉnh để tập trung đầu tư. Hoàn thiện và phát huy có hiệu quả các thiết chế TDTT từ cấp tỉnh tới các cấp cơ sở; từng bước xã hội hoá các hoạt động TDTT; đảm bảo kinh phí và trang thiết bị trong đào tạo, huấn luyện vận động viên; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, huấn luyện viên TDTT, có chế độ ưu đãi để thu hút lực lượng huấn luyện viên giỏi về làm việc cho tỉnh.

g. Môi trường

Nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp về bảo vệ môi trường sinh thái nói chung cũng như môi trường sống nói riêng. Tăng cường giám sát môi trường và đầu tư các dự án cải tạo môi trường. Đầu tư hệ thống thu gom, xử lý rác và chất thải rắn công nghiệp và xử lý rác thải sinh hoạt ở các khu công nghiệp, tại các đô thị và khu du lịch, khu cụm công nghiệp.

h. Định hướng phát triển địa giới hành chính

*. Huyện Hướng Hoá

- Phương án 1: Thành lập mới thị xã Lao Bảo với quy mô 5 phường, xã trên cơ sở tách một số xã, thị trấn thuộc huyện Hướng Hoá. Cụ thể:

+ Tách thị trấn Lao Bảo và các xã: Tân Thành, Tân Long, Tân Lập, Tân Liên với quy mô diện tích khoảng 14.000 ha.

+ Huyện Hướng Hoá còn lại 17 xã, thị trấn, gồm: Thị trấn Khe Sanh và  các xã: Hướng Lập, Hướng Việt, Hướng Phùng, Hướng Sơn, Hướng Linh, Tân Hợp, Hướng Tân, Húc, Hướng Lộc, Ba Tầng, Thanh, A Dơi, A Xinh, A Túc, Xy, Thuận, với diện tích khoảng 101.100 ha.

- Phương án 2: Thành lập thêm 1 huyện mới trên cơ sở tách các xã, thị trấn thuộc huyện Hướng Hoá, cụ thể như sau:

+ Thành lập mới huyện Thành Hoá thuộc tỉnh, trên cơ sở tách 11 xã, thị trấn thuộc huyện Hướng Hoá, bao gồm: Thị trấn Lao Bảo, Tân Long, Tân Thành, Thuận, Thanh, A Xinh, A Túc, Xy, A Dơi, Ba Tầng, Hướng Lộc với diện tích khoảng 31.600ha.

+ Huyện Hướng Hoá còn lại 11 xã, thị trấn, bao gồm: Thị trấn Khe Sanh và các xã Hướng Lập, Hướng Việt, Hướng Phùng, Hướng Sơn, Hướng Linh, Tân Hợp, Hướng Tân, Tân Lập, Tân Liên, Húc với diện tích khoảng 83.500 ha.

*. Huyện ĐaKrông

 Chia huyện ĐaKrông thành 2 huyện là huyện Đa Krông và huyện La Lay, cụ thể như sau:

- Thành lập huyện mới (huyện La Lay) trên cơ sở tách 7 xã: Tà Long, Húc Nghì, A Ngo, A Bung, Tà Rụt, A Vao của huyện ĐaKrông và xã Hồng Thuỷ. Diện tích của huyện La Lay khoảng 68.350 ha.

- Huyện Đa Krông còn lại gồm 8 đơn vị hành chính là: Thị trấn Krông Klang và các xã Hướng Hiệp, Mò Ó, Đa Krông, Triệu Nguyên, Hải Phúc, Ba Lòng, Ba Nang diện tích khoảng 53.980 ha.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn