04:41 Thứ bảy, 16/12/2017

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 20


Hôm nayHôm nay : 74

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1379

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 115220

trung tam tin hoc

Trang nhất » Tin Tức » Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Thứ hai - 09/02/2015 08:59
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản giai đoạn 2000 - 2010 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 4,4%/năm (giai đoạn 2001 - 2005 đạt 4,74%; giai đoạn 2006 - 2010 đạt 4%/năm), trong đó nông nghiệp tăng 4,63%, thuỷ sản tăng 9,6%, lâm nghiệp tăng 3,4%.

2.2.1. Khu vực kinh tế nông - lâm nghiệp - thủy sản

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản giai đoạn 2000 - 2010 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 4,4%/năm (giai đoạn 2001 - 2005 đạt 4,74%; giai đoạn 2006 - 2010 đạt 4%/năm), trong đó nông nghiệp tăng 4,63%, thuỷ sản tăng 9,6%, lâm nghiệp tăng 3,4%.

          Năm 2010 tổng giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp (giá HH) đạt 4.509,35 tỷ đồng (tăng gấp 2,13 lần so với năm 2005 và 3,43 lần so với năm 2000). Trong cơ cấu nông, lâm nghiệp, thủy sản: tỷ trọng nông nghiệp chiếm 79,86%; lâm nghiệp chiếm 4,85%; ngành thuỷ sản chiếm 15,28%.

Bảng 1.6: Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản (giá HH)

Chỉ tiêu

Năm 2000

Năm 2005

Năm 2010

Giá trị (Tr đ)

Cơ cấu (%)

Giá trị

(Tr đ)

Cơ cấu (%)

Giá trị (Tr đ)

Cơ cấu (%)

Tổng cộng

1.313.118

100,00

2.117.345

100,00

4.509.351

100,00

1. GTSX nông nghiệp

1.045.419

79,61

1.628.765

76,92

3.601.506

79,86

- Trồng trọt

623.638

47,49

1.017.869

48,07

2.581.685

57,25

- Chăn nuôi

263.950

20,10

399.764

18,88

785.961

17,43

- Dịch vụ

157.831

12,02

211.132

9,97

233.759

5,18

2. GTSX lâm nghiệp

84.634

6,45

123.174

5,82

218.750

4,86

- Trồng và nuôi rừng

22.949

1,75

23.257

1,10

57.535

1,28

- Khai thác lâm sản

55.363

4,22

84.824

4,01

137.298

3,04

- Dịch vụ và các hoạt động lâm nghiệp khác

6.322

0,48

15.093

0,71

23.926

0,53

3. GTSX thủy sản

183.065

13,94

365.406

17,26

689.095

15,28

 - Khai thác

166.034

12,64

201.958

9,54

339.526

7,53

- Nuôi trồng

17.031

1,30

163.448

7,72

349.569

7,75

a) Về trồng trọt:

Trồng trọt vẫn đóng vai trò chủ đạotrong kinh tế nông nghiệp của tỉnh. Năm 2010 tổng GTSX (giá HH) đạt 2.581,69 tỷ đồng (tăng gấp 4,13 lần so với năm 2000 và gấp 2,53 lần so với năm 2005), chiếm 71,68% tổng GTSX nông nghiệp, trong đó: cây lương thực đạt 1.092,27 tỷ đồng; cây rau đậu 160,97 tỷ đồng, cây công nghiệp hàng năm 142,93 tỷ đồng; cây công nghiệp lâu năm 667,91 tỷ đồng và cây ăn quả đạt 210,40 tỷ đồng; tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 220,6 nghìn tấn (tăng 26  nghìn tấn so với năm 2000 và 14,8 nghìn tấn sovới năm 2005), trong đó sản lượng thóc đạt 213,14 nghìn tấn, bình quân lương thực có hạt đạt 357 kg/người. GTSX đất trồng cây hàng năm ước đạt 42 - 43 triệu đồng/ha và đất trồng cây lâu năm ước đạt 60 triệu đồng/ha (tính theo giá hiện hành).

Trong sản xuất cây lương thực cây lúa vẫn là cây chủ lực song đã chú trọng phát triển cây sắn, lạc, khoai lang... làm nguyên liệu cho nhà máy, phục vụ xuất khẩu. Các loại cây công nghiệp dài ngày (cao su, cà phê, điều, tiêu) và cây ăn trái (cam, xoài, dứa, chuối, mít) cũng phát triển khá. Những cây trồng đang phát triển mạnh với tập đoàn cây chủ yếu là cây công nghiệp và diện tích có xu hướng tăng như: cao su, cà phê, hồ tiêu.

Bảng 1.7: Giá trị sản xuất của ngành trồng trọt qua các năm (giá HH)

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2000

Năm 2005

Năm 2010

1. Tổng giá trị trồng trọt

Tr. đ

623.638

1.017.869

2.581.685

+ Cây lương thực

Tr. đ

316.554

451.107

1.092.266

+ Cây rau đậu

Tr. đ

79.864

71.055

160.974

+ Cây công nghiệp hàng năm

Tr. đ

23.825

51.127

142.931

+ Cây công nghiệp lâu năm

Tr. đ

74.368

255.958

667.914

+ Cây ăn quả

Tr. đ

42.882

56.178

210.396

2. TSL lương thực có hạt

Tấn

194.357

205.844

220.568

Trong đó: Thóc

Tấn

191.272

200.010

213.014

Trong sản xuất nông nghiệp, đã đảm bảo được an toàn lương thực, nâng cao sản xuất lúa gạo trên cơ sở hình thành được các vùng sản xuất lúa tập trung,  vùng lúa chất lượng cao có diện tích khoảng 10.000 ha ở các huyện Triệu Phong, Hải Lăng, Vĩnh Linh, Gio Linh; vùng sắn nguyên liệu ở Hướng Hóa và các huyện với diện tích khoảng 8.500 ha; vùng cao su trồng tập trung, cao su tiểu điền và vùng hồ tiêu tập trung ở các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ; cà phê ở huyện Hướng Hóa; vùng rau đậu thực phẩm trên vùng cát ven biển. Việc dồn điền đổi thửa phát triển mạnh ở nhiều địa phương, xuất hiện nhiều vùng sản xuất chuyên canh tập trung, đã có nhiều mô hình kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình hoạt động có hiệu quả (năm 2010 toàn tỉnh có 146 trang trại trồng cây hàng năm, 417 trang trại trồng cây lâu năm).

Bảng 1.8: Kết quả đạt đượccủa một số cây trồng chính giai đoạn 2000 – 2010

STT

Chỉ tiêu

Đ.vị tính

Năm 2000

Năm 2005

Năm 2010

I

Cây hàng năm

 

 

 

1

Cây lúa

 

 

 

 

 

a. Diện tích

ha

45.898

44.940

48.103

 

c. Sản l­ượng

tấn

191.272

200.010

213.014

2

Cây  ngô

 

 

 

 

 

a. Diện tích

ha

1.895

2.907

3330

 

c. Sản l­ượng

tấn

3.084

5.834

7.554

3

Cây khoai lang

 

 

 

 

 

a. Diện tích

ha

4.937

3.873

3.297

 

c. Sản l­ượng

tấn

28.297

25.670

22.223

4

Cây sắn

 

 

 

 

 

a. Diện tích

ha

3.667

7.817

9.907

 

c. Sản l­ượng

tấn

36.822

121.798

163.769

5

Cây lạc

 

 

 

 

 

a. Diện tích

ha

4.518

5.399

5.117

 

c. Sản l­ượng

tấn

5226

8138

9.459

II

Cây công nghiệp lâu năm

 

 

 

1

Cà phê

 

 

 

 

 

a. Diện tích

ha

3.402

3.762

4.549

 

b. Sản l­ượng

tấn

2.868

6.318

6.087

2

Cao su

 

 

 

 

 

a. Diện tích

ha

9.443

11.626

14.558

 

b. S.l­ượng (mủ tươi)

tấn

3.168

7.384

13.193

3

Hồ Tiêu

 

 

 

 

 

a. Diện tích

ha

1.697

2.368

2.220

 

b. Sản l­ượng

tấn

834

1.435

1.970

4

Điều

 

 

 

 

 

a. Diện tích

ha

41

160

74

 

b. Sản l­ượng

tấn

32

98

144

III

Cây ăn quả

 

 

 

1

Cam

 

 

 

 

 

a. Diện tích

ha

213

320

361

 

b. Sản l­ượng

tấn

799

1.219

1417

2

Dứa

 

 

 

 

 

a. Diện tích

ha

532

716

625

 

b. Sản l­ượng

tấn

4.289

3.204

2.944

3

Chuối

 

 

 

 

 

a. Diện tích

ha

1085

1843

2374

 

b. Sản l­ượng

tấn

6.137

16.252

27.181

4

Xoài

 

 

 

 

 

a. Diện tích

ha

598

817

769

 

b. Sản l­ượng

tấn

1.345

1.212

1.695

5

Mít

 

 

 

 

 

a. Diện tích

ha

442

380

267

 

b. Sản l­ượng

tấn

2.036

2.367

1.845

b. Về chăn nuôi:

          Chăn nuôi phát triển cả về tổng đàn lẫn chất lượng đàn, cơ cấu con nuôi được bố trí đa dạng phù hợp với tiềm năng từng vùng, đã chú trọng phát triển chăn nuôi lợn hướng nạc ở vùng đồng bằng, chương trình Sind hóa đàn bò vừa đầu tư trên diện rộng vừa chú trọng trọng điểm ở vùng gò đồi và vùng núi. Đã hình thành một số mô hình chăn nuôi trang trại, chăn nuôi công nghiệp có qui mô lớn (năm 2009 toàn tỉnh có 79 trang trại). Tuy chăn nuôi có bước phát triển nhưng ngành chăn nuôi chưa đáp ứng được yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, còn phân tán, qui mô còn nhỏ, đầu ra chưa ổn định, dịch bệnh luôn tiềm ẩn. Trong những năm gần đây chăn nuôi gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh, thiên tai và giá cả có nhiều biến động nên tăng trưởng thiếu ổn định.

Bảng 1.9: Thống kê số lượng của một số con, vật nuôi chính giai đoạn 2000 – 2010

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2000

Năm 2005

Năm 2010

1

Trâu

1000 con

35,38

40,91

32,56

2

1000 con

62,66

65,93

67,91

3

Lợn

1000 con

185,57

253,92

235,69

4

1000 con

6,65

9,90

14,41

5

Gia cầm

1000 con

1.749,8

1828,6

1.566,6

          Tính đến cuối năm 2010 tổng đàn trâu có 32,56 nghìn con; đàn bò 67,91 nghìn con; đàn lợn 235,69 nghìn con, đàn gia cầm 1566,6 nghìn con; sản lượng thịt hơi các loại 22,6 nghìn tấn. Tổng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (giá HH) đạt 785,96 tỷ đồng (tăng gấp 2,97 lần so với năm 2000 và 1,96% so với năm 2005), trong đó các sản phẩm từ gia súc đạt 572,92 tỷ đồng, gia cầm đạt 107,59 tỷ đồng. Tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp năm 2010 chỉ đạt 17,43%.

Bảng 1.10: Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2000 – 2009 (giá HH)

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2000

Năm 2005

Năm 2010

Tổng cộng

Tr.đ

263.950

399.764

785.961

+ Gia súc

Tr.đ

138.891

307.074

607.723

+ Gia cầm

Tr.đ

51.799

49.145

122.624

+ SP không qua giết, thịt

Tr.đ

20.489

12.099

20.685

 

          c. Lâm nghiệp:  Tiếp tục thực hiện chương trình 661, 327, lồng ghép các dự án đầu tư khoán, bảo vệ rừng hiện có, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên gắn với trồng rừng mới. Sản xuất lâm nghiệp được phát triển theo hướng lâm nghiệp xã hội; giao khoán rừng, đất lâm nghiệp đến các tổ chức, nhóm hộ gia đình, do vậy công tác phát triển rừng đã đạt được nhiều kết quả. ỞQuảng Trị giai đoạn 2005 - 2010 đã trồng hơn 29.000 ha (riêng năm 2009 trồng rừng phòng hộ được 1.279 ha, rừng sản xuất được 2.141 ha, khoán bảo vệ rừng 23.417 ha). Trong năm 2010 trên địa bàn toàn tỉnh sản lượng gỗ khai thác 90.534 m3, nhựa thông đạt 1.833 tấn... tổng giá trị (giá HH) khai thác lâm sản đạt 137,29 tỷ đồng; dịch vụ và các hoạt động lâm nghiệp khác đạt 23,93 tỷ đồng.

d. Thủy sản: Kinh tế thủy sản những năm qua tiếp tục được khuyến khích phát triển cả khai thác, nuôi trồng và chế biến sản phẩm với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2000 - 2010 là 13%/năm, (giai đoạn 2001 - 2005 là 19,1%/năm và giai đoạn 2006 - 2010 tăng 9,2%/năm). Ngành thủy sản có xu hướng tăng dần tỷ trọng trong cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp (từ 13,9% năm 2000 lên 15,28% năm 2010). Tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng tăng 12.743 tấn năm 2000 tăng lên 18.288 tấn năm 2005 và 23.740 tấn năm 2010. Năm 2010, tổng giá trị sản xuất (giá HH) đạt 689,095 tỷ đồng (tăng gấp 3,76 lần so với năm 2000 và 1,88 lần so với năm 2005), trong đó khai thác đạt 339,53 tỷ đồng, nuôi trồng đạt 349,57 tỷ đồng.

Bảng 1.11: Một số chỉ tiêu về ngành thủy sản giai đoạn 2000 - 2010

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2000

Năm 2005

Năm 2010

1

Tổng GTSX (giá HH)

Tr.đồng

183.065

365.406

689.095

 

 - Khai thác

"

166.034

201.958

339.526

 

- Nuôi trồng

"

17.031

163.448

349.569

2

Diện tích nuôi

ha

907

2.199

2.836

 

- Nuôi cá

ha

672

1.349

1.814

 

- Nuôi tôm

ha

235

850

1.022

3

Sản lượng

ha

12.743

18.288

23.740

 

- Khai thác

tấn

11.999

14.870

16.912

 

- Nuôi trồng

tấn

744

3.418

6.828

- Nuôi trồng thủy sản:  Trong nuôi trồng thủy sản đã làm chủ được công nghệ nuôi tôm giống và phát triển nghề sản xuất giống thủy sản. Đã hình thành một số vùng nuôi tôm công nghiệp trên cát, nuôi tôm chân trũng, ao đầm... Diện tích mặt nước nuôi trồng năm 2010 đạt 2.876 ha, tăng 1.934 ha so năm 2000 (trong đó diện tích nuôi tôm và cua xanh khoảng 1.022 ha). Hiện nay tỉnh có 81 trang trại nuôi trồng thủy sản trong đó5 trại giống tôm, đáp ứng được 50% nhu cầu tôm giống cho sản xuất.

- Khai thác: Đánh bắt xa bờ phát triển chưa mạnh, đang gặp khó khăn về kỹ thuật và kinh nghiệm. Tàu thuyền đánh cá trong tỉnh công suất nhỏ dưới 20CV chiếm 75%, hoạt động đánh bắt chủ yếu vùng ven bờ nên năng suất, chất lượng sản phẩm thấp. Phần lớn ngư dân thiếu vốn để nâng cấp, sửa chữa tàu thuyền, trang bị lưới, dụng cụ nghề. Tổng công suất tàu thuyền giảm từ 38.063CV năm 2000 còn khoảng 30.000CV năm 2010 do giảm số lượng tàu thuyền có công suất nhỏ. Quảng Trị có 3 cảng cá đang hoạt động là Cửa Việt, Cửa Tùng và Cồn Cỏ.

- Chế biến thủy sản xuất khẩu còn kém phát triển do nguồn nguyên liệu không đều, chưa đảm bảo quanh năm; các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu có quy mô nhỏ, chưa có bạn hàng lớn và chưa có thị trường xuất khẩu trực tiếp. 

2.2.2. Khu vực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Hoạt động sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong những năm qua có sự chuyển biến khá, số cơ sở sản xuất tăng nhanh. Năm 2000 toàn tỉnh có 5660 cơ sở sản xuất công nghiệp, đến năm 2010 có khoảng 6.650 cơ sở.Giá trị sản xuất công nghiệp liên tục tăng qua từng năm: Theo giá so sánh năm 2000 đạt 277,82 tỷ đồng, năm 2005 là 673,20 tỷ đồngvà năm 2010 là 1.450,96 tỷ đồng. Giai đoạn 2001 - 2010 tốc độ tăng trưởng bình quânngành công nghiệp đạt 19,4%; trong đó khu vực nhà nước tăng 15,1%, khu vực ngoài nhà nước tăng 20,2%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 57,7%.

Bảng 1.12: GTSX công nghiệp theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 - 2010

Chỉ tiêu

 

Năm 2000

Năm 2005

Năm 2010

Giá trị (Tr.đ)

Cơ cấu (%)

Giá trị (Tr.đ)

Cơ cấu (%)

Giá trị (Tr.đ)

Cơ cấu (%)

I. Tổng GTSX theo giá SS

277.824

100,00

673.203

100,00

1.450.960

100,00

1. Khu vực k.tế nhà nước

119.922

42,78

173.155

26,34

459.030

31,63

Trong đó: - Trung ương

10.562

9,14

39.245

11,78

308.370

21,25

                 - Địa phương

109.360

33,64

133.910

14,56

150.660

10,38

2. Khu vực k.tế ngoài N.nước

155.665

56,59

422.618

63,67

858.260

59,15

Trong đó: - Kinh tế tập thể

154

0,06

1293

0,22

1.000

0,07

                 - Kinh tế tư nhân

11.631

4,7

110.903

20,66

426.260

29,38

                 - Kinh tế cá thể

143.880

51,83

310.422

42,79

431.000

29,70

3. Khu vực k.tế có vốn ĐTNN

2.237

0,62

77.430

9,99

133.670

9,21

II. Tổng GTSX theo giá HH

359.932

100,00

1.088.596

100,00

3.313.166

100,00

1. Khu vực k.tế nhà nước

153.999

42,79

286.631

26,33

904.812

27,31

Trong đó: - Trung ương

32.904

9,14

128.183

11,78

669.200

20,2

                 - Địa phương

121.095

33,64

158.448

14,56

235.612

7,11

2. Khu vực k.tế ngoài N.nước

203.696

56,59

693.174

63,68

2.067.354

62,4

Trong đó: - Kinh tế tập thể

217

0,06

2.372

0,22

2.230

0,07

                 - Kinh tế tư nhân

16.926

4,70

224.938

20,66

829.620

25,04

                 - Kinh tế cá thể

186.553

51,83

465.864

42,79

1.235.504

37,29

3. Khu vực k.tế có vốn ĐTNN

2.237

0,62

108.791

9,99

341.000

10,29

Trong nội bộ ngành thì công nghiệp chế biến vẫn chiếm ưu thế với trên 80% giá trị sản xuất công nghiệp; công nghiệp khai thác chiếm 6,5%; ngành công nghiệp điện nước chiếm 13%. Trong công nghiệp chế biến của tỉnh vẫn tập trung vào một số ngành có thế mạnh như: công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống chiếm 25,3%; công nghiệp chế biến gỗ và nông lâm sản 16,2%; công nghiệp sản xuất cao su chiếm 15,6%; sản xuất sản phẩm khoáng phi kim loại chiếm 10,9%...

          Một số sản phẩm có mức tăng trưởng cao giai đoạn 2001 - 2010 như: xi măng tăng 22,3%, khai thác quặng titan tăng 35,4%, ván gỗ ép tăng 26%, săm xe máy tăng 28,2%, quần áo may sẵn tăng 50%, điện sản xuất được 267 triệu Kwh. Các sản phẩm như ván gỗ MDF, săm lốp xe máy, nước uống tăng lực, tinh bột sắn, quần áo, phân bón NPK bước đầu cạnh tranh được với sản phẩm trong nước và tham gia xuất khẩu.

Bảng 1.13: Giá trị sản xuất theo ngành công nghiệp giai đoạn 2000 - 2010

Chỉ tiêu 

Năm 2000

Năm 2005

Năm 2010

GTSX

(tr. đồng)

Cơ cấu

(%)

GTSX

(tr. đồng)

Cơ cấu

(%)

GTSX

(tr. đồng)

Cơ cấu

(%)

I. Theo giá cố định

277.824

100,00

673.203

100,00

1.450.960

100,00

1. C.nghiệp khai thác

23.689

8,53

74.405

11,05

93.142

6,42

2. C.nghiệp chế biến

237.523

85,49

558.983

83,03

1.159.048

79,88

3. CN SX và phân phối điện, khí đốt và nước

16.612

5,98

39.815

5,91

198.770

13,70

II. Theo giá hiện hành

359.932

100,00

1.088.596

100,00

3.313.166

100,00

1. C.nghiệp khai thác

33.095

9,19

140.169

12,88

281.460

8,50

2. C.nghiệp chế biến

285.690

79,37

826.444

75,92

2.605.536

78,64

3. CN SX và phân phối điện, khí đốt và nước

41.147

11,44

121.983

11,2

426.170

12,86

2.2.3. Khu vực kinh tế thương mại, dịch vụ, du lịch và xuất nhập, khẩu

a. Thương mại, dịch vụ:Hoạt động thương mại đã có những bước phát triển đáng kể, hàng hóa lưu thông ngày càng thuận lợi, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng cũng như yêu cầu phát triển sản xuất của các ngành kinh tế. Các phương thức kinh doanh đa dạng, đã có sự liên kết giữa sản xuất và thương mại, nhất là các sản phẩm lợi thế của tỉnh. Năm 2010, toàn tỉnh có khoảng 13.000 cơ sở kinh doanh, thu hút khoảng 17.000 người tham gia hoạt động thương mại, tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội trên địa bàn đạt 7.518 tỷ đồng (tăng 7,1 lần so với năm 2000 và 2,55 lần so với năm 2005), giai đoạn 2001 - 2010 tăng trưởng bình quân 20,5%/năm.

Bảng 1.14: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu, dịch vụ tiêu dùng (giá HH)

Chỉ tiêu

Năm 2000

Năm 2005

Năm 2010

Giá trị (Tr.đ)

Cơ cấu (%)

Giá trị (Tr.đ)

Cơ cấu (%)

Giá trị (Tr.đ)

Cơ cấu (%)

 1. Phân theo thành phần kinh tế

1.064.184

100,00

2.949.233

100,00

7.517.928

100,00

1.1. Khu vực kinh tế nhà nước

324.305

30,47

383.503

1,00

629.708

8,38

1.2. Khu vực kinh tế ngoài N.nước

739.879

69,53

2.565.730

87,00

6.887.970

91,61

Trong đó: - Tập thể

 

 

1973

0,07

6260

0,08

                 - Tư nhân

23.399

2,20

862.110

29,23

2.652.590

35,28

                 - Cá thể

716.480

67,33

1.701.647

57,70

4.229.120

56,25

1.3. K.vực kinh tế có vốn ĐTNN

 

 

 

 

250

0,01

 2. Phân theo ngành hoạt động

1.064.184

100,00

2.949.233

100,00

7.518.000

100,00

2.1. Thương mại

817.341

76,8

2.564.037

86,94

6.564.200

87,31

2.2. Khách sạn, nhà hàng

205.258

19,29

286.679

9,72

553.240

7,36

2.3. Du lịch

 

 

 

 

13.960

0,19

2.4. Dịch vụ

41.585

3,91

98.517

3,34

386.600

5,14

b. Xuất, nhập khẩu

- Giá trị xuất khẩu giai đoạn 2005 - 2010 tăng bình quân 12,3%/năm. Năm 2005 đạt 12,3 triệu USD, năm 2007 đạt 26,1 triệu USD; năm 2010 giá trị xuất khẩu đạt 33,19 triệu USD.

- Kim ngạch nhập khẩu năm 2000 đạt 13,67 triệu USD; năm 2005 đạt 33 triệu USD và năm 2010 đạt 46 triệu USD.

Nhìn chung hoạt động xuất nhập khẩu phát triển về quy mô, đa dạng hơn về sản phẩm. Tuy nhiên các mặt xuất khẩu chủ yếu là như cà phê, cao su, lạc nhân, hạt tiêu, mực, tôm đông lạnh,... hầu hết đang xuất dưới dạng sản phẩm thô hoặc mới qua sơ chế, chất lượng sản phẩm thấp, khả năng cạnh tranh yếu, chưa tạo được các mặt hàng mới. Hàng hóa nhập khẩu chủ yếu là hàng tiêu dùng và nguyên liệu phục vụ sản xuất, nhập các thiết bị máy móc còn hạn chế. Thị trường xuất nhập chưa được mở rộng, qua nhiều khâu trung gian, chưa tạo được thương hiệu mạnh. Trình độ và năng lực kinh doanh xuất nhập khẩu của nhiều doanh nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.

Bảng 1.15: Giá trị xuất nhập khẩu của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2000 - 2010

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2000

Năm 2005

Năm 2010

1. Tổng giá trị xuất khẩu

1000 USD

21.851,1

12.343,6

33.193

2. Tổng giá trị nhập khẩu

1000USD

13.676,2

33.011,3

46.007

c. Du lịch:Được quan tâm đầu tư các công trình hạ tầng, trong những năm qua du lịch thu hút được nhiều dự án của các thành phần kinh tế và đang từng bước trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh. Ngoài du lịch hoài niệm về chiến trường xưa lượng khách du lịch biển, du lịch hành lang kinh tế Đông - Tây và du khách nước ngoài trong 2 năm gần đây tăng nhanh.

Trong giai đoạn 2001 - 2010 số khách đến Quảng Trị tăng 12 - 15%/năm. Năm 2010 toàn tỉnh đón khoảng 370 nghìn lượt khách, trong đó khách nội địa chiếm 92%, khách nước ngoài chiếm 8%. Tổng doanh thu du lịch năm 2010 đạt 60,4 tỷ đồng, tăng gấp 2,5 lần so năm 2000.

d. Các ngành dịch vụ.  Được mở rộng và phát triển đa dạng, đạt tốc độ tăng trưởng khá. Dịch vụ vận tải tiếp tục phát triển với nhiều loại phương tiện và đa dạng hóa hình thức phục vụ, cơ bản đáp ứng các nhu cầu vận chuyển hàng hoá và đi lại của nhân dân trong tỉnh. Hoạt động tài chính, tín dụng, ngân hàng, bưu chính - viễn thông, công nghệ thông tin, khách sạn, nhà hàng, vui chơi giải trí... ngày càng phát triển và đem lại hiệu quả. Đã xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới như điện tử, internet, bảo hiểm, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ... đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và sinh hoạt dân cư.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: giai đoạn

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn