06:10 Chủ nhật, 22/10/2017

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 24


Hôm nayHôm nay : 51

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2732

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 108318

trung tam tin hoc

Trang nhất » Tin Tức » Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội » Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường

Điều kiện tự nhiên

Thứ hai - 09/02/2015 08:44
Quảng Trị là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung bộ. Toạ độ địa lý của tỉnh từ 16018' đến 17010' vĩ độ Bắc và 106032' đến 107034' kinh độ Đông. Phía Bắc giáp huyện Lệ Thủy (tỉnh Quảng Bình); phía Nam giáp huyện Phong Điền và A Lưới (tỉnh Thừa Thiên Huế); phía Đông giáp biển Đông; phía Tây giáp nước CHDCND Lào(với khoảng 206 km đường biên giới).

1.1.1. Vị trí địa lý

Quảng Trị là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung bộ. Toạ độ địa lý của tỉnh từ 16018' đến 17010' vĩ độ Bắc và 106032' đến 107034' kinh độ Đông. Phía Bắc giáp huyện Lệ Thủy (tỉnh Quảng Bình); phía Nam giáp huyện Phong Điền và A Lưới (tỉnh Thừa Thiên Huế); phía Đông giáp biển Đông; phía Tây giáp nước CHDCND Lào(với khoảng 206 km đường biên giới).

Tỉnh có tổng diện tích tự nhiên 4.739,82km2 với10 đơn vị hành chính, bao gồm thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị và 8 huyện (Hướng Hóa, Đa Krông, Cam Lộ, Gio Linh, Vĩnh Linh, Triệu Phong, Hải Lăng và huyện đảo Cồn Cỏ).Thành phố Đông Hà là trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh.

Nằm trên địa bàn tỉnh có các trục giao thông huyết mạch xuyên Việt chạy qua (quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc - Nam), có Quốc lộ 9 nối từ cảng Cửa Việt qua Quốc lộ 1A đến cửa khẩu quốc tế Lao Bảo sang Lào, có 75 km bờ biển cùng với cảng Cửa Việt, cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, cửa khẩu La Lay,... Đây là điều kiện rất thuận lợi để Quảng Trị mở rộng giao lưu văn hóa, chính trị; hợp tác phát triển kinh tế với các địa phương trong cả nước và quốc tế, đặc biệt là với nước bạn Lào, vùng Đông bắc Thái Lan, Myanma.

1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo

Địa hình của tỉnh Quảng Trị khá phức tạpbị chia cắt bởi nhiều sông, suối và đồi núi; hướng thấp dần từ Tây sang Đông, Đông Nam. Trên toàn lãnh thổ tỉnh, diện tích đồi núi chiếm gần 81%; bãi cát và cồn cát ven biển chiếm 7,5%; đồng bằng chiếm 11,5%. Chia thành 4 dạng địa hình chính:

* Địa hình núi cao:Phân bố ở phía Tây từ dãy Trường Sơn đến miền đồi bát úp, chiếm diện tích lớn nhất, có độ cao từ 250 - 2.000 m, độ dốc 20 - 300. Địa hình phân cắt mạnh, độ dốc lớn, quá trình xâm thực và rửa trôi mạnh. Các khối núi điển hình là Động Voi Mẹp, Động Sa Mui, Động Châu, Động Vàng.

* Địa hình núi thấp, đồi gò (vùng trung du): Là phần chuyển tiếp từ địa hình núi cao đến địa hình đồng bằng, có độ cao từ 50 - 250m. Địa hình núi thấp, đồi gò tạo nên các dải thoải, lượn sóng, độ phân cắt từ sâu đến trung bình. Các khối điển hình là khối bazan Gio Linh - Cam Lộ có độ cao xấp xỉ 100 - 250m; khối bazan Vĩnh Linh nằm sát ven biển, có độ cao từ 50 - 100m.

* Địa hình đồng bằng: Bao gồm đồng bằng dọc quốc lộ 1A thuộc các huyện Triệu Phong, Hải Lăng, Gio Linh, Vĩnh Linh được bồi đắp phù sa từ các sông Bến Hải, Thạch Hãn và Ô Lâu. Vùng này địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao từ 25-30m.

* Địa hình ven biển: Chủ yếu là các cồn cát, đụn cát phân bố dọc ven biển kéo dài từ Vĩnh Thái (Vĩnh Linh) đến giáp Thừa Thiên Huế; chiều rộng trung bình 4-5km. Địa hình tương đối bằng phẳng độ cao 5 - 15m, đột xuất đến 31m (cao điểm tại Nhĩ Thượng, Gio Linh).

1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết

Quảng Trị nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nền nhiệt cao, chế độ ánh sáng và mưa, ẩm dồi dào,... là tỉnh có khí hậu khá khắc nghiệt: Từ tháng 3 đến tháng 9 chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng thổi mạnh, thường gây nên hạn hán; từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa lớn, thường xảy ra lũ lụt.

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 230 - 25,50C. Mùa lạnh có 3 tháng (tháng 12 và 1, 2 năm sau), nhiệt độ xuống thấp, tháng lạnh nhất nhiệt độ xuống  dưới 200C. Mùa nóng nhiệt độ cao (trung bình 28 - 300C), tháng nóng nhất là tháng 6, 7, nhiệt độ tối cao có thể lên tới 400 - 420C. Biên độ nhiệt trung bình giữa các tháng trong năm chênh lệch 70 - 90C.

- Chế độ mưa: Lượng mưa bình quân khá cao khoảng từ 2.100 - 2.400 mm (riêng năm 2005 đạt 3.032 mm). Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 năm trước đến tháng 2 năm sau, lượng mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 9, 10, 11 (chiếm 70% lượng mưa cả năm).

- Độ ẩm: Trung bình năm khoảng 83-84%. Trong những tháng mùa mưa, độ ẩm trung bình thường trên 85%, có khi lên đến 90%.

- Nắng:Quảng Trị có số giờ nắng khá cao, trung bình 5 - 6 giờ/ngày; tổng số giờ nắng trong năm đạt khoảng 1.600 - 1.800 giờ. Các tháng có số giờ nắng cao thường vào tháng 5, 6, 7, 8, đạt trên 200 giờ và tháng 1, tháng 2 có số giờ nắng thấp (chỉ đạt 70 - 80 giờ/tháng).

- Gió: Chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính là gió mùa Tây Nam (từ tháng 3 đến tháng 9) và gió mùa Đông Bắc (từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau).

- Bão và lũ lụt:Nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của bão. Mùa bão thường từ tháng 7 đến tháng 11 (tập trung các tháng 8 - 10).

(Nguồn: Tổng hợp các yếu tố khí hậu từ NGTK qua các năm 2000 đến 2010)

1.1.4. Đặc điểm thuỷ văn, thuỷ triều

* Thủy văn: Toàn tỉnh có 12 con sông lớn nhỏ và khoảng 60 phụ lưu, tạo thành 3 hệ thống sông chính là hệ thống sông Bến Hải, Thạch Hãn và Ô Lâu (Mỹ Chánh). Hệ thống sông ngòi khá dày đặc, mật độ trung bình 1,8 km/km2. Các sông ở Quảng Trị hầu hết đều bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, các dòng chảy theo hướng Tây - Đông (trừ các phụ lưu sông Thạch Hãn), chiều dài các sông ngắn, lòng hẹp, dốc, nhiều ghềnh thác.

- Hệ thống sông Bến Hải: Bắt nguồn từ sườn Đông Bắc của núi Lư Bư (cao 705 m), chảy qua vùng Vu Con, Bến Thao, Xuân Hoà rồi đổ ra biển qua Cửa Tùng. Hệ thống sôngđược hình thành do 2 sông chính là sông Bến Hải và phụ lưu sông Bến Xe. Tổng chiều dài 64,5 km, diện tích lưu vực 809 km2.Đặc điểm dòng Bến Hải như sau: Qtb = 15 m3/s;  Qmax = 2.120 m3/s; Qmin = 2,3 - 2,5 m3/s.

- Hệ thống sông Thạch Hãn (còn gọi là sông Quảng Trị): Bắt nguồn từ dãy Ca Kút (biên giới Việt Lào). Chiều dài sông khoảng 156 km, diện tích toàn lưu vực là 2.660 km2. Hệ thống sông được hợp thành bởi các nhánh là sông Hiếu, sông Vĩnh Phước, sông Nhùng, sông Ái Tử và các phụ lưu. Các sông và các phụ lưu thuộc hệ thống sông Thạch Hãn có đặc điểm chung là dòng chảy gấp khúc nhiều đoạn và đổi hướng liên tục (hệ số uốn khúc là 3,5). Đặc điểm dòng Thạch Hãn như sau: Qtb = 80 m3/s; Qmax = 8000 m3/s; Qmin = 8 m3/s.

- Hệ thống sông Ô Lâu(Mỹ Chánh): Ở phía Nam của tỉnh, là một nhánh của hệ sông Hương, chảy qua phá Tam Giang về cửa Thuận An,gồm hai phụ lưu chính là sông Mỹ Chánh và sông Ô Khê. Chiều dài khoảng 65km, diện tích lưu vực 931 km2;lưu lượng dòng chảy trung bình năm khoảng 44m3/s; mật độ dòng chảy 0,81 km/km2.

Ngoài ra ở phía Tây giáp biên giới Việt -Lào còn có sông Xê Pôn, sông Sê Păng Hiêng và nhiều hồ lớn khác như: hồ Rào Quán, Bảo Đài, La Ngà, Kinh Môn, Hà Thượng, Trúc Kinh, Nghĩa Hy, Ái Tử... với tổng diện tích mặt nước đạt hàng trăm km2, dung tích đạt hàng triệu m3 nước.

* Thủy triều: trên dải bờ biển Quảng Trị có chế độ bán nhật triều không đều, gần ½ số ngày trong hàng tháng có 2 lần nước lớn, 2 lần nước ròng. Mực nước đỉnh triều tương đối lớn từ tháng 8 đến tháng 12 và nhỏ hơn từ tháng 1 đến tháng 7. Biên độ triều lên lớn nhất hàng tháng trong các năm không lớn, dao động từ 59 - 116 cm. Biên độ triều xuống lớn nhất cũng chênh lệch không nhiều so với giá trị trên. Độ lớn triều vào kỳ nước cường có thể đạt tới 2,5m.

Tổng số điểm của bài viết là: 4 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn