15:59 Thứ năm, 29/06/2017

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 23


Hôm nayHôm nay : 162

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 5444

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 94550

trung tam tin hoc

Trang nhất » Tin Tức » Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng dài hạn sử dụng đất » Định hướng dài hạn sử dụng đất

Định hướng sử dụng đất cho giai đoạn 10 năm tới và xa hơn

Thứ hai - 09/02/2015 09:32
Vùng miền núi bao gồm 47/141 xã, thị trấn thuộc địa bàn các huyện Hướng Hoá, Đa Krông và một số xã ở phía Tây các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ. Diện tích tự nhiên khoảng 313.400 ha, dân số 141 nghìn người, chiếm 65% diện tích và 22% dân số toàn tỉnh.

2.3.1. Định hướng sử dụng đất theo vùng lãnh thổ

a. Vùng miền núi

Vùng miền núi bao gồm 47/141 xã, thị trấn thuộc địa bàn các huyện Hướng Hoá, Đa Krông và một số xã ở phía Tây các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ. Diện tích tự nhiên khoảng 313.400 ha, dân số 141 nghìn người, chiếm 65% diện tích và 22% dân số toàn tỉnh. Đây là vùng có nhiều tiềm năng và lợi thế phát triển: có cửa khẩu Lao Bảo, La Lay và Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo đã được hình thành - là đầu mối quan trọng trên hành lang kinh tế Đông - Tây; có tiềm năng trồng cây công nghiệp lâu năm thế mạnh như cà phê, cao su, hồ tiêu, chăn nuôi đại gia súc; có 2 nhánh đường Hồ Chí Minh chạy qua. Định hướng sử dụng đất như sau:

- Nông nghiệp: Hình thành các vùng cây trồng vật nuôi có quy mô tập trung, sản xuất hàng hoá lớn như cao su, cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả, cây thực phẩm, chăn nuôi đại gia súc.

- Công nghiệp: Hình thành cụm công nghiệp tập trung Tân Thành, cụm công nghiệp Tây Bắc Lao Bảo, các cụm công nghiệp Khe Sanh, Tà Rụt...

- Thương mại dịch vụ: Hình thành Khu kinh tế cửa khẩu La Lay. Hoàn thiện cửa khẩu phụ biên giới Thanh, Cheng, Tà Rùng, Cóc.

- Du lịch: Tăng cường khai thác các điểm du lịch khu vực Lao Bảo, Khe Sanh, sân bay Tà Cơn, làng Vây, đường Hồ Chí Minh huyền thoại; khu du lịch sinh thái hồ Rào Quán, khu du lịch điều dưỡng tắm suối nước nóng Đa Krông, du lịch văn hóa các bản làng dân tộc Vân Kiều...

- Cơ sở hạ tầng: Tăng cường cơ sở hạ tầng hệ thống giao thông, mạng lưới điện, thuỷ lợi, cấp nước. Chú trọng phát triển giao thông nông thôn miền núi, đến các xã vùng sâu, vùng xa, giao thông biên giới. Quy hoạch bố trí lại các điểm dân cư, vùng kinh tế mới. Nâng cấp và xây dựng mới các công trình văn hóa, xã hội, phúc lợi công cộng; phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa...

b. Vùng đồng bằng

          Bao gồm địa bàn dọc Quốc lộ 1A và các xã đồng bằng thuộc các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Triệu Phong, Hải Lăng, Cam Lộ. Đây là vùng có hệ thống đô thị phát triển như Đông Hà, Quảng Trị, Hồ Xá; phân bố các khu công nghiệp quan trọng của tỉnh như: Nam Đông Hà, Quán Ngang, Đường 9, Bắc Hồ Xá, Hải Lăng; có các trung tâm thương mại, dịch vụ phát triển; kết cấu hạ tầng được đầu tư khá hoàn chỉnh, có các đầu mối giao thông liên vùng thuận lợi; là vùng sản xuất lương thực trọng điểm của tỉnh, phát triển cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm, chăn nuôi gia súc gia cầm. Đây là vùng tập trung đông dân cư, có nguồn lao động dồi dào...

- Nông nghiệp: Xây dựng các vùng chuyên canh cao sản, sản xuất tập trung như lúa ở Triệu Phong, Hải Lăng, Vĩnh Linh, Gio Linh; các vùng cây cao su, hồ tiêu, cây lạc, cây ăn quả trên các vùng gò đồi huyện Cam Lộ, Gio Linh, Vĩnh Linh. Kết hợp phát triển chăn nuôi đại gia súc, gia cầm trên các huyện, thị trong vùng.

- Công nghiệp: Đẩy mạnh phát triển công nghiệp - TTCN, tập trung chủ yếu vào các khu, cụm công nghiệp; phát triển các ngành chế biến lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, vật liệu xây dựng, cơ khí sửa chữa... Hình thành và thu hút đầu tư lấp đầy các khu, cụm công nghiệp.

- Thương mại dịch vụ, du lịch: Mở rộng các hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch. Xây dựng các trung tâm thương mại tại thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị và các thị trấn. Khai thác các điểm du lịch trên địa bàn Đông Hà như hồ Khe Mây, Trung Chỉ, du lịch sông Hiếu, du lịch mua sắm tại Trung tâm thương mại Đông Hà; hồ Ái Tử; các tua du lịch hoài niệm, du lịch tâm linh (lễ hội La Vang), du lịch DMZ (khu phi quân sự). Bảo tồn, tôn tạo và nâng cấp di tích lịch sử Dốc Miếu - hàng rào điện tử Mc.Namara, di tích đôi bờ Hiền Lương.

- Cơ sở hạ tầng: Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trước hết là hệ thống điện, giao thông nông thôn; phát triển thủy lợi đảm bảo chủ động tưới tiêu, thâm canh nông nghiệp; nâng cấp các cơ sở giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, xã hội. Chú trọng công tác vệ sinh môi trường đô thị, công nghiệp, hạn chế ô nhiễm, bảo vệ  các tài nguyên thiên nhiên. Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, văn hoá tinh thần, sức khoẻ của nhân dân trong vùng...

c. Vùng ven biển và đảo Cồn Cỏ

Bao gồm các xã ven biển thuộc huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Triệu Phong, Hải Lăng và huyện đảo Cồn Cỏ chiếm khoảng 11% về diện tích và 19% dân số của tỉnh. Đây là vùng có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế biển, du lịch, dịch vụ.

Định hướng phát triển tổng hợp trên cơ sở khai thác các tiềm năng về biển như: khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, dịch vụ cảng biển, hậu cần nghề cá; du lịch sinh thái biển đảo. Chú trọng cải thiện môi trường, bảo vệ tài nguyên biển, xây dựng làng sinh thái ven biển. Phát triển tổng hợp nông, lâm, ngư, công nghiệp, dịch vụ để xoá đói giảm nghèo cho dân cư vùng bãi ngang; cụ thể là:

- Xây dựng cơ sở hạ tầng như: giao thông ven biển; cảng Mỹ Thuỷ, khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị, các cảng cá, khu neo đậu tàu thuyền, kho tàng, bến bãi...  

- Hoàn thành việc xây dựng khu neo đậu tàu thuyền và dịch vụ nghề cá Cửa Tùng, Cồn Cỏ. Xây dựng mới khu neo đậu tránh bão ở Triệu An (Triệu Phong).

- Mở rộng khai thác du lịch sinh thái biển, du lịch nghiên cứu, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa cách mạng. Trọng tâm là khu tam giác du lịch Cửa Việt - Cửa Tùng - Cồn Cỏ. Xây dựng, tôn tạo các điểm tham quan như địa đạo Vịnh Mốc, Cửa Việt, Cửa Tùng, Rú Lịnh.

- Xây dựng cơ cấu sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp phù hợp với hệ sinh thái vùng ven biển, phát triển ngành nghề thủ công, dịch vụ nông nghiệp, hạn chế thuần ngư, góp phần ổn định đời sống dân cư ven biển. Chú trọng trồng rừng phủ xanh trên vùng đất cát ven biển theo mục tiêu kinh tế và phòng hộ, ngăn chặn cát bay, cát chảy, củng cố và bảo vệ môi trường ven biển. Xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế sinh thái vùng cát góp phần tạo công ăn việc làm nâng cao thu nhập cho người dân.

- Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (giao thông, cảng biển, đường liên huyện, liên xã), hoàn thiện hệ thống cấp điện, cấp nước, bưu chính viễn thông... tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội và góp phần giữ vững an ninh quốc phòng. Hình thành và phát triển các thị trấn ven biển Cửa Việt, Cửa Tùng, Bồ Bản, Mỹ Thuỷ với vai trò là trung tâm thương mại, dịch vụ cảng biển, du lịch...

2.3.2. Định hướng sử dụng đất theo mục đích sử dụng

A. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp

a. Định hướng sử dụng đất trồng cây hàng năm

     - Đất trồng lúa: Hướng chủ yếu là thâm canh chiều sâu, sử dụng giống lúa mới, lúa chất lượng cao. Định hình và giữ ổn định diện tích sản xuất lúa trên ruộng khoảng 23.000 - 24.000ha(diện tích 2 vụ lúa + 1 vụ màu chiếm khoảng 40%) trên cơ sở đầu tư thâm canh để nâng cao hệ số sử dụng đất lúa tăng lên 2,4 - 2,5 lần vào năm 2020. Hình thành một số vùng sản xuất lúa tập trung, vùng lúa trọng điểm theo hướng cao sản, chất lượng cao, tạo lương thực hàng hóa với diện tích khoảng 18000 - 20.000ha(chiếm 80% diện tích trồng lúa toàn tỉnh) ở các huyện Hải Lăng, Gio Linh, Triệu Phong. Chuyển đổi một số diện tích đất trồng lúa 1 vụ, đất lúa nương hiệu quả thấp sang trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây màu, cây thực phẩm, phát triển nuôi trồng thuỷ sản có hiệu quả kinh tế cao hơn.

     - Đất trồng cây hàng năm còn lại: Đầu tư mở rộng phát triển vùng nguyên liệu sắn, ngô, đậu, khoai lang...đồng thời phát triển các vùng chuyên canh cây rau, thực phẩm; xây dựng và khoanh vùng các đồng cỏ phục vụ chăn nuôi.

+ Cây ngô: hình thành các vùng trồng ngô tập trung ở các huyện Đa Krông, Hướng Hóa, Triệu Phong, Hải Lăng, Cam Lộ.

+ Cây sắn: Bố trí trồng sắn luân canh, xen canh với các cây họ đậu để đảm bảo đất không bị khai thác bạc màu. Vùng nguyên liệu sắn chủ yếu tập trung tại Hướng Hóa, Hải Lăng, Vĩnh Linh, Cam Lộ, Gio Linh, Triệu Phong.

+ Cây lạc: Hình thành vùng sản xuất lạc tập trung tại Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng. 

+ Phát triển chuyên canh cây rau, đậu, thực phẩm ở những nơi có điều kiện, thuận lợi kết hợp trồng xen canh cây màu và cây công nghiệp khác. Chuyển đổi một số chân ruộng lúa hiệu quả thấp sang trồng rau, đậu thực phẩm. Hình thành một số vùng sản xuất rau sạch có giá trị dinh dưỡng cao ở xung quanh các thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị, các thị trấn, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dịch vụ... Xây dựng một số vùng rau chuyên canh ở Đông Hà, Triệu Phong, Cam Lộ, Hướng Hóa.. Đến năm 2020 diện tích gieo trồng rau, đậu khoảng 10.000 ha.

- Tận dụng đất vùng gò đồi phát triển đồng cỏ và trồng cỏ phục vụ chăn nuôi. Đến năm 2020 diện tích cho mục đích này trên toàn tỉnh khoảng 1.800 - 2.000 ha tập trung ở các huyện Hải Lăng; Đa Krông; Hướng Hóa.

b. Định hướng sử dụng đất trồng cây lâu năm

Trong giai đoạn từ nay đến 2020 và xa hơn sẽ tiến hành phát triển mạnh diện tích đất trồng cây lâu năm trên cơ sở mạnh dạn chuyển đổi từ diện tích đất lâm nghiệp và khai thác triệt để diện tích đất chưa sử dụng ở những khu vực có tiềm năng. Cây lâu năm có giá trị kinh tế và thế mạnh của tỉnh chủ yếu là cao su, cà phê, hồ tiêu. Chú trọng phát triển các vùng chuyên canh tập trung như cà phê ở Hướng Hóa, cao su và hồ tiêu ở Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ, Hướng Hoá, Đa Krông. Tập trung đầu tư theo hướng thâm canh, sử dụng giống mới, áp dụng kỹ thuật chăm sóc, canh tác tiên tiến để đạt hiệu quả kinh tế cao.

 - Cây công nghiệp lâu năm:

+ Đối với cây cao su, ngoài việc thâm canh trên diện tích hiện có, tiếp tục nghiên cứu mở rộng diện tích trên cơ sở chuyển đổi một số diện tích trồng rừng sản xuất nơi có điều kiện để trồng cao su có giá trị kinh tế cao hơn. Hỗ trợ vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân đầu tư phát triển cao su tiểu điền. Diện tích đến năm 2015 khoảng 19.000 - 20.000 ha tập trung ở Gio Linh, Vĩnh Linh, Cam Lộ;hướng mở rộng sang một số khu vực của huyện Hướng Hóa, Triệu Phong, Hải Lăngđến năm 2020 sẽ là 25.000 - 26.000 ha và năm 2030 đạt trên 30.000 ha.

+ Cà phê: Diện tích khoảng 5.000 ha, vùng trồng tập trung chủ yếu ở Hướng Hóa (Hướng Tân, Tân Lập, Hướng Phùng, TT. Khe Sanh).

+ Hồ tiêu: Diện tích khoảng 3.000 ha, vùng trồng tập trung chủ yếu ở ở Tân Lâm – Cùa (Cam Lộ) và Vĩnh Linh, Gio Linh huyện Cam Lộ, Vĩnh Linh, Gio Linh. Khuyến khích cải tạo vườn tạp để phát triển hồ tiêu. Về lâu dài nghiên cứu có thể mở rộng sang một số vùng của Hướng Hóa.

- Cây ăn quả: Diện tích khoảng 6.500 ha, chủ yếu là khai thác hiệu quả diện tích hiện có, cải tạo vườn cây, chuyển đổi các loại cây có giá trị kinh tế cao. Cây ăn quả phân bố rộng rãi khắp tỉnh song tập trung nhiều tại khu vực huyện Hướng Hoá.

Ngoài ra tận dụng diện tích đất vườn trong khuôn viên hộ gia đình phát triển nghề trồng hoa, cây cảnh và du nhập nghề mới ở Đông Hà, Quảng Trị, Khe Sanh nhằm đáp ứng thị hiếu tiêu dùng của xã hội. Phát triển mạnh chăn nuôi theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp, chăn nuôi tập trung theo hướng trang trại, gia trại gắn với bảo đảm an toàn dịch bệnh. Phấn đấu tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 35% vào năm 2015 và khoảng 40% vào năm 2020.

c. Định hướng sử dụng đất lâm nghiệp

Tiến hành sắp xếp, củng cố lại hệ thống tổ chức các lâm phận, đơn vị quản lý rừng. Ngăn chặn nạn khai thác lâm sản trái phép, đốt phá rừng làm rẫy, tăng cường biện pháp bảo vệ và phòng chống cháy rừng. Chú trọng đầu tư các giải pháp kỹ thuật lâm sinh để nâng cao chất lượng rừng và độ che phủ của rừng. Kết hợp chặt chẽ giữa trồng rừng tập trung với trồng cây xanh cho các đô thị, vành đai vườn, trồng cây phân tán dọc đường giao thông, ven sông suối nhằm cung cấp nguyên liệu gỗ dân dụng, củi gia dụng, tạo cảnh quan du lịch.

Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên,bảo vệ tốt rừng phòng hộ đầu nguồn. Chú trọng trồng rừng phòng hộ ven biển, chắn sóng, chống cát bay, cát chảy và tạo cảnh quan phục vụ du lịch. Xây dựng các khu rừng phòng hộ ven biển, rừng phòng hộ biên giới, dọc đường Hồ Chí Minh, QL9.

Bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng, trong đó tiếp tục bảo tồn và phát triển khu bảo tồn thiên nhiên Đa Krông, Bắc Hướng Hóa, đường Hồ Chí Minh huyền thoại.

 Tận dụng, khai thác triệt để đất chưa sử dụng vào phát triển lâm nghiệp. Thực hiện phương thức nông, lâm kết hợp, phát triển mô hình vườn đồi, vườn rừng. Khuyến khích trồng cây có giá trị kinh tế xuất khẩu như cao su, cà phê, hồ tiêu, cây gió... vừa đảm nhận chức năng phòng hộ.

Đến năm 2020 và xa hơn, định hình quỹ đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh đi vào chiều hướng ổn định với tổng diện tích khoảng 282 nghìn ha (trong đó rừng đặc dụng 66 - 67 nghìn ha; đất có rừng phòng hộ chiếm khoảng 74 - 75 nghìn ha; còn lại rừng sản xuất).

d. Định hướng sử dụng đất nuôi trồng thủy sản

 Tận dụng tối đa khả năng của các mặt nước ao, hồ trên địa bàn tỉnh để nuôi trồng thủy sản. Đẩy mạnh phong trào nuôi thủy sản nước ngọt ở quy mô hộ gia đình; khai thác quỹ đất hoang hóa, diện tích đất sản xuất lúa màu kém hiệu quả; phát triển mô hình nuôi cá lồng bè tại các hồ chứa của các công trình thủy điện, thủy lợi lớn.

Phát triển mạnh nuôi nước lợ và mặn trên cơ sở hiệu quả và đảm bảo môi trường sinh thái. Vùng nuôi tôm sú tập trung chủ yếu ở các vùng ven sông Bến Hải, Cửa Việt; nuôi tôm chân trắng trên đất cát ở huyện Hải Lăng, Vĩnh Linh, Triệu Phong; nuôi tôm hùm ở Vĩnh Linh, đảo Cồn Cỏ.

Theo dự kiến đến năm 2020, diện tích nuôi trồng thủy sản của tỉnh có khoảng 3.800 ha (không tính diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản kết hợp với các hồ thủy lợi).

B. Định hướng sử dụng đất phi nông nghiệp

a. Định hướng sử dụng đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Đảm bảo 100% cơ quan quản lý, hành chính có trụ sở làm việc; đồng thời bố trí đủ đất cho mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới trụ sở các cơ quan hành chính sự nghiệp, trụ sở UBND thị xã mới, huyện mới, trụ sở UBND các xã, thị trấn, trụ sở thôn, ngoài ra một số công trình sự nghiệp khác... Dự kiến diện tích đất tăng thêm đáp khoảng 115 - 120 ha.

b. Định hướng sử dụng đất quốc phòng

Tiếp tục rà soát lại diện tích đất quốc phòng, sử dụng không đúng mục đích để chuyển sang các mục đích dân sinh kinh tế; đồng thời bố trí đủ diện tích để xây dựng các công trình phòng thủ, khu căn cứ chiến đấu, thao trường huấn luyện của BCH Quân sự tỉnh, BCH Biên phòng tỉnh và Ban chỉ huy quân sự các huyện, thị; xây dựng các đồn, các trạm kiểm soát biên phòng và các cơ sở khác. Dự kiến sẽ bố trí 23 công trình sử dụng vào mục đích quốc phòng với diện tích khoảng 172 ha.

c. Định hướng sử dụng đất an ninh

 Tiếp tục rà soát lại diện tích đất an ninh, xác định ranh giới của các trại giam trên địa bàn tỉnh. Đồng thời bố trí quỹ đất để quy hoạch mới và mở rộng các trạm tạm giam, tạm giữ của Công an tỉnh đảm bảo đủ diện tích phục vụ cho việc giam giữ, lao động, cải tạo đối với các phạm nhân; các công trình của Bộ công an đóng trên địa bàn tỉnh; các trụ sở các khối, phòng, ban của công an tỉnh, trụ sở công an các huyện và các xã, phường, trạm công an tại các đô thị, các tụ điểm dân cư, các khu du lịch… Dự kiến đến năm 2020 với diện tích tăng thêm khoảng 56 ha.

d. Định hướng sử dụng đất khu công nghiệp

Trong những năm tới trên địa bàn tỉnh tiếp tục tập trung đầu tư xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư lấp đầy các cụm công nghiệp đã có, nghiên cứu quy hoạch và từng bước xây dựng các cụm công nghiệp mới nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư trên địa bàn. Hướng phát triển đất khu công nghiệp như sau:

+ Khu công nghiệp: bao gồm các khu công nghiệp Quán Ngang 205 ha (mở rộng), khu công nghiệp Hồ Xá A+B 294 ha.

+ Khu kinh tế Đông Nam: Tổng diện tích khoảng 8.000 - 8.500 ha. Trong thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 700 ha bao gồm: Khu CN VLXD Triệu Trạch 150 ha, Khu  CN Đa ngành Triệu Trạch, Triệu Sơn 500 ha, Khu công nghệ cao 150 ha.

+ Cụm công nghiệp: Đến năm 2015 mỗi huyện, thị xã quy hoạch xây dựng ít nhất một cụm công nghiệp với quy mô từ 10 - 30 ha; tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và phấn đấu thu hút đầu tư lấp đầy các cụm công nghiệp như: Ái Tử (Triệu Phong), Tân Thành, Tây Bắc Lao Bảo (Hướng Hoá), Đông Lễ (Đông Hà), Tân Định (Cam Lộ). Sau năm 2015 tiếp tục từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng một số cụm công nghiệp như: Khe Sanh, Hướng Tân (Hướng Hoá), Nam Cửa Việt (Triệu Phong), Tây Nam thị xã Quảng Trị (TX.Quảng Trị), Cửa Tùng, Bến Quan (Vĩnh Linh), thị trấn Gio Linh (Gio Linh), Hải Thượng, Hải Trường, Mỹ Thuỷ (Hải Lăng), Krông - Klang (Đakrông), Tân Trang (Cam Lộ); một số cụm công nghiệp, dịch vụ, làng nghề khác trên đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 9, Quốc lộ 1A.

e. Định hướng sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản

Tiếp tục thăm dò tiềm năng khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Phát triển các hoạt động khai khoáng theo hướng tăng cường chế biến theo chiều sâu, đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chế biến tinh, hạn chế xuất khẩu nguyên liệu khoáng sơ chế và nguyên khai; đẩy mạnh khai thác, chế biến nguyên liệu vàng, titan, than bùn, nước khoáng... trên cơ sở bền vững. Dự kiến trong giai đoạn tới sẽ dành khoảng 550 ha quỹ đất cho quy hoạch vùng khai thác vàng (ở Vĩnh Linh, Đa Krông); Titan (ở Gio Linh, Vĩnh Linh); than bùn (ở Hải Lăng, Gio Linh); nước khoáng (ở Cam Lộ, Đa Krông). 

g. Định hướng sử dụng đất có di tích, danh thắng

Giữ gìn, phát triển và trùng tu, bảo vệ các khu di tích, công trình lịch sử cách mạng, lịch sử văn hóa đã được Nhà nước xếp hạng theo Luật Di sản Văn hóa, đặc biệt là các di tích cổ thể hiện nét văn hóa Pa cô, Vân Kiều của các thời kỳ trước. Bên cạnh đó, tiến hành khoanh vùng bảo vệ, phát triển các khu danh lam thắng cảnh, kết hợp với các hoạt động văn hóa lễ hội, du lịch, nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu hưởng thụ văn hóa, giá trị tinh thần của nhân dân trong tỉnh, cũng như tạo sức thu hút đối với nhiều du khách. Dự kiến tổng diện tích đất tăng thêm khoảng 50 ha.

h. Định hướng sử dụng đất bãi thải và xử lý chất thải

Để bảo vệ môi trường sinh thái nói chung cũng như môi trường sống nói riêng cần bố trí các khu vực bãi thải và xây dựng các khu, trạm xử lý chất thải, nước thải. Kiểm soát các vấn đề gây ô nhiễm, đặc biệt khi quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá ngày càng phát triển, lượng rác thải, nước thải ngày càng nhiều.

Dự kiến sẽ dành quỹ đất khoảng 233 - 235 ha để bố trí cho việc hình thành và mở rộng trên 18 khu vực bãi rác, rác thải trên địa bàn các huyện.

i. Định hướng sử dụng đất tôn giáo, tín ngưỡng

Trong những năm tới tiếp tục duy trì, bảo vệ và tôn tạo các công trình tôn giáo, tín ngưỡng đáp ứng nhu cầu đời sống tâm linh và phát triển nét đẹp văn hóa phong tục, tập quán của người dân.

k. Định hướng sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa

Dự kiến đến năm 2020 toàn tỉnh cần bố trí thêm khoảng 140 ha đất để mở rộng cũng như hình thành mới các nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn các huyện.

l. Định hướng sử dụng đất phát triển hạ tầng

* Đất giao thông

Từng bước đưa hệ thống giao thông đường bộ đạt đúng cấp kỹ thuật với các tiêu chuẩn kỹ thuật, trong đó:Các tuyến Quốc lộ đạt tiêu chuẩn cấp I - III;  Hệ thống đường tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp IV, 100% được nhựa hóa; Các tuyến đường đô thị (thuộc thành phố, thị xã, thị trấn) có quy mô phù hợp với từng cấp đô thị, 100% trải nhựa; Hệ thống đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp IV, V với 80% được trải nhựa; các tuyến đường xã, đường giao thông nông thôn đạt tiêu chuẩn loại A và B. Ngoài ra, tiếp tục nâng cấp, duy tu đoạn đường sắt chạy qua trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch chung của ngành đường sắt; hoàn thành các cảng vận tải, cảng cá chuyên dùng cũng như phát triển đảm bảo mỗi huyện có tối thiểu 01 bến xe, bãi đỗ xe với quy mô theo quy định.

Với mục tiêu và định hướng phát triển như trên, dự kiến trong giai đoạn tới sẽ nâng cấp, mở rộng cũng như xây dựng mới các hạng mục công trình giao thông trên địa bàn toàn tỉnh, cụ thể như sau:

- Đường sắt: Nâng cấp, mở rộng tuyến đường sắt Bắc - Nam đạt tiêu chuẩn cao tốc. Xây dựng mới tuyến đường sắt cao tốc Đông Hà - Lao Bảo với chiều dài khoảng 84 km; tuyến đường sắt Mỹ Thủy - Diên Sanh, Ngã tư Sòng - Cửa Việt  với tổng chiều dài 27 km.

- Đường bộ cao tốc: Phát triển hệ thống đường cao tốc gồm có 03 tuyến: Tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông; Tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Tây; Tuyến đường bộ cao tốc Cam Lộ - Lao Bảo (theo Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ).

- Quốc lộ: Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A, đường bộ ven biển (quy hoạch đường cấp I, II) và đường 571 (toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV); Xây dựng mới: Quốc lộ 9 (đoạn tránh thị trấn Cam Lộ và thị trấn Khe Sanh), đường cứu hộ, cứu nạn, phòng chống thiên tai PTKT.

- Đường tỉnh: Nâng cấp, mở rộng 18 tuyến với tổng chiều dài 359,5 km đạt tiêu chuẩn cấp IV, V.

- Đường huyện: Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp V, VI.

- Đường xã, đường thôn, bản, trong khu dân cư và đường phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp tại các huyện, thành phố, thị xã.

- Quy hoạch sân bay tại xã Gio Quang phục vụ cho du lịch và phát triển kinh tế cũng như đảm bảo quốc phòng.

- Quy hoạch phát triển các bến xe nội tỉnh đạt tiêu chuẩn loại 4 đến loại 6; khuyến khích phát triển các bến xe tại các thị trấn, thị tứ, trung tâm cụm xã nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá và phục vụ hành khách đi lại.

- Quy hoạch mới cảng biển Mỹ Thuỷ, Cửa Tùng, Cửa Việt.

- Quy hoạch mới ga đường sắt tại cửa Việt, Mỹ thủy, Lao Bảo, Khe Sanh và các ga nhỏ khác.

Dự kiến diện tích đất dành cho các hạng mục công trình trên khoảng 4.000 ha.

*. Đất thủy lợi

Xây dựng hệ thống đê bao chống lũ, chống úng, chống xói lở và ngăn mặn ven sông, ven biển. Tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư hệ thống thủy lợi nhỏ miền núi để sớm đưa vào sử dụng, quan tâm đầu tư bảo vệ an toàn hồ chứa. Chú trọng phát triển hệ thống thuỷ lợi phục vụ nuôi thủy sản, trồng rau màu... Đảm bảo tưới tiêu ổn định cho 85% diện tích đất canh tác lúa, mở rộng diện tưới cho cây màu, cây công nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản. Ngoài ra một số công trình thuỷ lợi lớn còn được kết hợp với việc cung cấp nước sinh hoạt cho dân cư và sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 sẽ nâng cấp, tu bổ, mở rộng cũng như xây dựng mới các công trình thủy lợi như: hồ chứa, hệ thống đập dâng nước, đập tràn; kênh mương tưới, tiêu; trạm bơm, nhà máy nước sạch và các công trình đầu mối... Dự kiến tổng diện tích đất tăng thêm khoảng 2.300 ha.

*. Đất công trình năng lượng

Tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống điện trên địa bàn; chú trọng phát triển hệ thống lưới điện hoặc nghiên cứu các nguồn năng lượng mới để cung cấp cho các thôn bản vùng sâu, vùng xa. Từng bước hiện đại và ngầm hóa hệ thống lưới điện tại thành phố, thị xã nhằm tác động xấu đến cảnh quan, môi trường đô thị. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng điện lưới đạt 100% với mức tiêu thụ điện đạt 500 Kwh/người.

Bố trí quỹ đất các dự án thủy điện nhỏ theo dự án quy hoạch thủy điện đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt tại Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg; tuyến 220 KV từ Huế - Đồng Hới; tuyến đường dây 220KV nhánh rẽ Cửa Tùng; lắp đặt TBA 220KV Cửa Tùng (2x125MVA); TBA 220KV Đông Hà (1x125MVA), Trung tâm điện lực Hải An, điện gió tại Hướng Hóa, Cồn Cỏ và các công trình năng lượng khác. Tổng diện tích đất tăng thêm khoảng 1.040 - 1.050 ha.

*. Đất công trình bưu chính,viễn thông

Nâng cao chất lượng dịch vụ; kết hợp dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại; đưa dịch vụ bưu chính đến gần với người dân hơn thông qua các điểm phục vụ tự động. Phát huy mọi nguồn lực, tạo điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ bưu chính trong môi trường cạnh tranh lành mạnh. Phát triển dịch vụ bưu chính gắn với đảm bảo an toàn mạng lưới thông tin, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và đảm bảo an ninh - quốc phòng. Phấn đấu đến năm 2020 nâng lên trên 80 máy/100 dân.

Nhằm đáp ứng mở rộng, xây dựng mới hệ thống các trạm, các điểm truyền thông, dự kiến diện tích đất tăng thêm khoảng 20 ha.

*. Đất cơ sở văn hóa

Phát triển mạng l­ưới thiết chế văn hoá - thông tin cơ sở; xây dựng Trung tâm văn hoá tỉnh tại thành phố Đông Hà; xây dựng và hoàn thiện thiết chế văn hoá - thông tin cấp huyện. Đến năm 2020 đảm bảo 100% các xã, phư­ờng thị trấn có đủ các thiết chế nhà văn hoá (hoặc trung tâm văn hoá), thư viện (tủ sách), sân bãi ngoài trời kết hợp điểm vui chơi cho trẻ em phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội. Phát triển cơ sở vật chất cho hoạt động thông tin triển lãm, khu vui chơi giải trí và công viên văn hoá.

Đảm bảo mỗi huyện có 1 trung tâm Văn hóa - TDTT (2 - 3ha); mỗi xã có 1 Trung tâm văn hóa (1 - 2ha) và mỗi thôn bản, khuphố có 1 nhà sinh hoạt cộng đồng (0,05 - 0,2ha). Đồng thời đầu tư xây dựng các lâm viên, công viên văn hóa, công viên cây xanh giải trí (đảm bảo 2 - 3 m2/người). Dự kiến tổng diện tích đất tăng thêm khoảng 190 ha.

*. Đất cơ sở y tế

Trong giai đoạn tới tiếp tục nâng cấp các công trình hiện có đồng thời quy hoạch mới bệnh viện Tâm thần, Da liễu, Trung tâm Kiểm dịch y tế biên giới (KDYTBG) và phòng khám Đa khoa khu vực tại La Lay; mở rộng bệnh viện Đông Hà, TTYT huyện đảo Cồn Cỏ, TTYT huyện Hướng Hóa, TTYT dự phòng Đa Krông, Phòng khám đa khoa Tà Rụt; quy hoạch mới Phòng khám đa khoa khu vực Lao Bảo; bố trí đất hoàn thiện cơ sở mạng lưới y tế xã và các công trình y tế khác... Dự kiến tổng diện tích đất tăng thêm khoảng 35 ha.

*. Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

          Hệ thống cơ sở vật chất trư­ờng họcđ­ược phát triển cả số và chất lượng gắn với các điểm dân cư; đảm bảo đủ và kiên cố hóa cơ sở vật chất trường lớp; củng cố và phát triển các trường lớp dân tộc nội trú, bán trú; khuyến khích phát triển các trường dân lập, tư thục mầm non; xây dựng một số trường bán công mới.  Đảm bảo quy mô các tr­ường theo quy chế trường đạt chuẩn quốc gia, xây dựng trư­ờng THPT trọng điểm chất l­ượng cao để tham gia thực hiện mục tiêu đào tạo nhân tài.

          Định hướng đến năm 2020 và xa hơn, mỗi xã có 1 - 2 trư­ờng mẫu giáo, mầm non chính quy, 1 trường tiểu học; 1 trường THCS (riêng thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trịtùy thuộc vào quỹ đất của địa phương); mỗi huyện tập trung đầu t­ư xây dựng 1-2 trường mầm non, mẫu giáo trọng điểm, các huyện đều có Trung tâm giáo dục thường xuyên và Trung tâm học tập cộng đồng... phấn đấu các trường đạt chuẩn quốc gia về quy mô diện tích đất với định mức theo TCVN 4449/1987. Bình quân mỗi huyện có 1 -2 Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp (1-2ha/trung tâm); 2- 3 trường THPT (1-2ha/trường); mỗi xã có ít nhất 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường THCS đồng thời tách riêng hệ Tiểu học và THCS và các công trình khác. Dự kiến đến năm 2020 diện tích đất tăng thêm khoảng 230ha.

*. Đất cơ sở thể dục - thể thao

Phấn đấu đến năm 2020 ở cấp tỉnh có đầy đủ các thiết chế văn hoá - thể thao cơ bản như: khu liên hợp thể thao, nhà thi đấu đa năng, bể bơi tổng hợp, sân vận động đạt chuẩn; ở cấp huyện xây dựng được một số thiết chế văn hóa - thể thao trọng điểm như: nhà thi đấu thể thao, sân vận động.

Mục tiêu phấn đấu diện tích đất xây dựng các công trình phục vụ cho thể dục thể thao cho từng cấp như sau: Cấp tỉnh: 10-15ha; cấp khu vực 6 -10 ha/công trình; cấp huyện: 3 - 5ha/công trình; cụm TDTT ở các thị tứ, trung tâm cụm xã (trung bình 2 -3,0 ha/cụm); cấp xã, phường: 0,8 -1,5 ha.

Để đáp ứng được các mục tiêu nêu trên, dự kiến đến năm 2020 diện tích đất cơ sở thể dục thể thao tăng thêm khoảng 225 ha.

*. Đất cơ sở dịch vụ về xã hội:Dự kiến đến năm 2020 tăng thêm 15-16 ha cho xây dựng mới TT chữa bệnh - Giáo dục - Lao động tỉnh, TT đa chức năng cho trẻ mù và khuyết tật...

*. Đất cơ sở nghiên cứu khoa học:Xây dựng mới Khu nông nghiệp ứng dụng cao; Trung tâm ứng dụng phát triển năng lượng mới; Trung tâm phát triển công nghệ sinh học Quảng Trị; Trung tâm Quy hoạch phát triển tỉnh Quảng Trị; Trung tâm Đào tạo và chuyển giao KHCN vùng Bắc Trng Bộ. Dự kiến đến năm 2020 tăng thêm 30 ha.

*. Đất chợ

Tổ chức hình thành các chợ nông thôn liên xã, đầu tư xây dựng một số chợ đầu mối chuyên ngành (chợ cá, chợ nông sản) ở các khu vực trọng điểm nghề cá, sản xuất hàng nông sản... Định hướng từ nay đến năm 2020, dự kiến sẽ nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới trên 60 chợ trên địa bàn toàn tỉnh. Dự kiến tổng diện tích đất tăng thêm khoảng 65ha.

m. Định hướng sử dụng đất ở đô thị

Theo kết quả dự báo dân số cho thấy đến năm 2020 dân số đô thị toàn tỉnh đạt khoảng 26 - 28 vạn người, chiếm 40% tổng dân số.

Dự kiến trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 nhu cầu đất ở mới tại các đô thị của tỉnh tăng thêm khoảng 900ha, trong đó: tăng do quá trình đô thị hoá khoảng 260ha, đáp ứng cho số dân tăng thêm và các hộ tồn đọng khoảng 220 - 230ha, bố trí tái định cư và phát triển các khu đô thị mới với diện tích khoảng 400 ha.

n. Định hướng sử dụng đất ở nông thôn

Tập trung, từng bước nâng cấp, xây dựng mới cơ sở hạ tầng khu dân cư trong toàn tỉnh (giao thông, điện, nước, các công trình văn hoá phúc lợi công cộng...), trong đó ưu tiên các tụ điểm dân cư tập trung có điều kiện phát triển thành thị tứ, cụm kinh tế nhằm đẩy nhanh quá trình đô thị hoá nông thôn. Hướng xây dựng khu dân cư nông thôn, phù hợp với Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới (Quyết định số 491/QĐ-TTG).

Việc xác định quỹ đất khu dân cư nông thôn của tỉnh đến năm 2020 được dựa trên các căn cứ: dự báo dân số khu vực nông thôn và số hộ phát sinh; hiện trạng định mức cấp đất ở nông thôn/hộ; các hộ tồn đọng, các hộ tái định cư (kể cả vùng sạt lở sông, biển, vùng lũ), bố trí, sắp xếp ổn định dân cư các biên giới Việt -Lào (đặc biệt là các hộ đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất) và phát triển quỹ đất tạo nguồn thu để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, dự báo tốc độ đô thị hoá nông thôn.

Theo kết quả dự báo đến năm 2020 dân số nông thôn của tỉnh đạt 450 nghìn người số toàn tỉnh. Dự kiến trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 nhu cầu đất ở nông thôn của tỉnh tăng thêm khoảng 1.100 -1.200ha.

n. Định hướng sử dụng đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

Triển khai các dự án du lịch trên địa bàn toàn tỉnh; xây dựng hệ thống các trung tâm thương mại - dịch vụ; phát triển các cụm điểm sản xuất, chế biến (như chế biến cà phê; chế biến cao su; chế biến gỗ và lâm sản; chế biến tinh bột sắn; chế biến thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản; công nghiệp bia và nước giải khát và dịch vụ sản xuất nông lâm nghiệp...); ngoài ra tiếp tục phát triển các điểm kinh doanh nhỏ lẻ khác phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân... Dự kiến trong những năm tới sẽ tăng thêm khoảng 2.000 ha.

o. Định hướng sử dụng đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

Phát triển công nghiệp VLXD trên cơ sở nguồn tài nguyên sẵn có tại địa phương là chủ yếu. Tập trung sản xuất một số sản phẩm chính như: xi măng, đá xây dựng, các loại phụ gia xi măng, vật liệu xây, tấm lợp,khai thác đá, khai thác cát, sỏi xây dựng...Đầu tư chiều sâu, áp dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo sản xuất các sản phẩm với chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và khu vực...Dự kiến trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 sẽ cần khoảng 600 trên địa bàn các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Hải Lăng, Đa Krông, Hướng Hóa, Cam Lộ.

         C. Định hướng khai thác đất chưa sử dụng

Theo số liệu thống kê đất đai toàn tỉnh hiện còn khoảng 53 nghìn ha đất chưa sử dụng, chiếm khoảng 11% tổng diện tích tự nhiên. Dự dự kiến trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 sẽ khai thác khoảng 48 nghìn ha đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích: Mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệpkhoảng 8.000 - 9.000 ha; trồng rừng và khoanh nuôi rừng khoảng 35.000 ha; nuôi trồng thủy sản khoảng 570 ha; đáp ứng cho các mục đích phi nông nghiệp khoảng 3.200 ha.

         D. Định hướng sử dụng đất đô thị

Trên cơ sở hệ thống đô thị hiện có, định hướng phát triển và bố trí sắp xếp mạng lưới đô thị trong tỉnh đến năm 2020 và xa hơn như sau:

- Thành phố Đông Hà: Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật, dịch vụ và là đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng của cả tỉnh. Vì vậy trong những năm tới cần tiếp tục đầu tư phát triển toàn diện thành phố cả về kinh tế, quy mô diện tích và xây dựng đô thị; từng bước xây dựng Đông Hà trở thành một trong những đô thị trung tâm, văn minh, điểm du lịch hấp dẫn có cơ cấu kinh tế hiện đại, có sức lan tỏa mạnh đến các khu đô thị khác trong vùng. Dự kiến quy mô dân số của thành phố năm 2020 sẽ đạt 11 - 12 vạn dân, phấn đấu xây dựng và phát triển thành phố đạt tiêu chuẩn thành phố loại II trước năm 2020. Định hướng đến năm 2020 và xa hơn không gian nội đô Đông Hà phát triển về cả 4 hướng và lấy sông Hiếu làm trục trung tâm như sau:Hướng Bắc phát triển sang bờ sông Hiếu, mở rộng đến các phường Đông Thanh, Đông Giang, kéo dài đến Ngã tư Sòng; Hướng Nam phát triển nội đô đến phường Đông Lương kéo dài đến sông Vĩnh Phước;Hướng Đông phát triển đô thị đến phường Đông Lễ, kéo dài đến sông Thạch Hãn;Hướng Tây phát triển đến các phường Đông Lương, Phường 3, phường 4.

- Thị xã Quảng Trị: Là đô thị mới được mở rộng. Đây là đô thị vệ tinh phía Nam thành phố Đông Hà, sẽ trở thành điểm sáng thu hút sự đầu tư từ các tỉnh phía Nam. Dự kiến quy mô dân số của thị xã năm 2020 sẽ đạt 3,1 vạn dân. Phấn đấu xây dựng và phát triển thị xã đạt tiêu chuẩn thành phố loại III trước năm 2020.Phát triển thị xã lấy đôi bờ sông Thạch Hãn làm trục trung tâm.

- Thị trấn Lao Bảo: Nâng cấp đạt đô thị loại 4 trước năm 2015 và lên đô thị loại 3 trước năm 2020. Hướng phát triển trong những năm tới mở rộng và phát triển thị trấn Lao Bảo thành thị xã Lao Bảo trên cơ sở thị trấn Lao Bảo và các xã: Tân Thành, Tân Long, Tân Lập, Tân Liên với quy mô diện tích khoảng 14.000ha. Xã Tân Thành phát triển thành phường thuộc thị xã Lao Bảo.

- Thị trấnHồ Xá: Nâng cấp thị trấn Hồ Xá lên đô thị loại 4 trước năm 2015. Theo định hướng sau năm 2020 sẽ phát triển thành thị xã khu vực phía Bắc tỉnh bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số của thị trấn Hồ Xá, sáp nhập thêm diện tích và dân số các xã phía đông huyện và điều chỉnh một phần diện tích, dân số của các xã lân cận. Quy mô thị xã từ diện tích khoảng 4.000ha(gồm 5 - 7 phường, xã).

- Đô thị loại V: Bao gồm 9 thị trấn cũ (trong đó 6 thị trấn trung tâm huyện lỵ) và theo dự kiến từ nay đến năm 2020 sẽ hình thành thêm 7 thị trấn là: Triệu An, Bồ Bản (huyện Triệu Phong); Mỹ Thuỷ, Mỹ Chánh (huyện Hải Lăng); Tà Rụt (huyện Đa Krông); A Túc, Hướng Phùng (huyện Hướng Hóa) và Sòng (huyện Cam lộ). Các đô thị này sẽ tiếp tục được đầu tư phát triển trở thành các đô thị vệ tinh để điều hoà quá trình tăng trưởng và phát triển của các đô thị lớn cũng như là động lực để đẩy mạnh quá trình đô thị hoá nông thôn.

Ngoài ra đối với các khu vực có dân cư tập trung, điều kiện kinh tế khá phát triển (thị tứ) dự kiến sẽ được đầu tư phát triển trở thành điểm tựa cho một cụm các khu dân cư nông thôn, giữ vai trò thúc đẩy quá trình đô thị hoá nông thôn.

         E. Định hướng sử dụng đất khu bảo tồn thiên nhiên

         Ổn định diện tích và quản lý chặt chẽ Khu Bảo tồn thiên nhiên Rú Lịnh; Khu bảo tồn thiên nhiên bắc Hướng Hóa; Khu bảo tồn thiên nhiên đường HCM huyền thoại.

         G. Định hướng sử dụng đất khu du lịch

Với định hướng du lịch là một trong những khâu đột phá mới trong định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Định hướng từ nay đến năm 2020 và xa hơn, trên lãnh thổ tỉnh sẽ hình thành và phát triển những không gian du lịch sau:  Du lịch lịch sử, văn hóa, hoài niệm; du lịch biển; du lịch sinh thái rừng. Với tổng diện tích khoảng 3.500 ha.

         

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin cũ hơn