21:05 Thứ tư, 23/08/2017

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 87


Hôm nayHôm nay : 194

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2524

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 100565

trung tam tin hoc

Trang nhất » Tin Tức » Tình hình quản lý, sử dụng đất » Hiện trang sử dụng đất và biến động các loại đất

Hiện trạng sử dụng đất năm 2010

Thứ hai - 09/02/2015 09:18
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010, toàn tỉnh có 473.982 ha diện tích đất tự nhiên, chiếm 1,43% tổng diện tích đất tự nhiên toàn quốc, mật độ bình quân 126 người/km2 (của toàn quốc là 260 người/km2; khu vực bắc Trung bộ 195 người/km2).

Bảng 2.4: Diện tích tự nhiên phân theo đơn vị hành chính năm 2010

STT

Tên huyện

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Toàn tỉnh

473.982,23

100,00

1

TP Đông Hà

7.295,87

1,54

2

TX Quảng Trị

7.291,60

1,54

3

Huyện Vĩnh Linh

61.716,55

13,02

4

Huyện Hướng Hóa

115.283,14

24,32

5

Huyện Gio Linh

47.381,85

10,00

6

Huyện Đa Krông

122.444,64

25,83

7

Huyện Cam Lộ

34.447,39

7,27

8

Huyện Triệu Phong

35.377,38

7,46

9

Huyện Hải Lăng

42.513,43

8,97

10

Huyện Cồn Cỏ

230,38

0,05

Quỹ đất tự nhiên của tỉnh phân bố không đồng đều theo đơn vị hành chính cấp huyện. Ngoài huyện đảo Cồn Cỏ có diện tích nhỏ nhất (230,38 ha), trong 9 đơn vị cấp huyện ở đất liền, đơn vị có diện tích lớn nhất là huyện Đa Krông 122.444,64 ha (chiếm 25,83%), huyện Hướng Hóa 115.283,14 ha (chiếm 24,32%), các đơn vị có diện tích nhỏ là thị xã Quảng Trị, thành phố Đông Hà (chiếm 1,54%).

* Phân theo đối tượng sử dụng đất

          - Các đối tượng đang sử dụng:319.636 ha, chiếm 67,47% diện tích tự nhiên. Trong đó: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng: 129.173 ha; UBND cấp xã sử dụng: 10.886 ha; Tổ chức kinh tế: 50.009 ha; Cơ quan, đơn vị của Nhà nước: 128.924 ha; Tổ chức khác: 180 ha; Tổ chức, cá nhân nước ngoài  138 ha; Cộng đồng dân cư: 326 ha.

          - Các đối tượng quản lý:154.346 ha, chiếm 32,56% diện tích tự nhiên. Trong đó: Cộng đồng dân cư: 327 ha; UBND cấp xã quản lý: 147.645 ha; Tổ chức phát triển quỹ đất: 24 ha; Tổ chức khác quản lý: 2.949 ha.

* Phân theo mục đích sử dụng đất

                   Theo Quyết định số 2282/QĐ-BTNMT ngày 08/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2010, số liệu thống kê đất đai năm 2010 (tính đến ngày 01/01/2011) của tỉnh Quảng Trị, trong 473.982ha diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh, bao gồm:

- Diện tích đất đang được sử dụng vào các mục đích nông nghiệp có 381.467 ha (chiếm 80,48% diện tích đất tự nhiên). Cụ thể như sau:

Bảng2.5: Diện tích, cơ cấu các loại đất nông nghiệp chính năm 2010

Loại đất

Diện tích (ha)

Cơ cấu so với DTTN (%)

Tổng diện tích đất nông nghiệp

381.467

80,48

1. Đất trồng lúa

28.440

6,00

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa

22.306

4,71

2. Đất trồng cây lâu năm

35.370

7,46

3. Đất rừng phòng hộ

94.483

19,93

4. Đất rừng đặc dụng

66.568

14,04

5. Đất rừng sản xuất

129.134

27,24

6. Đất nuôi trồng thuỷ sản

2.669

0,56

7. Đất làm muối

9

0,01 

8. Các loại đất nông nghiệp còn lại

24.794

5,23

- Diện tích đất đang được sử dụng vào các mục đích phi nông nghiệpcó 39.440 ha (chiếm 8,32% diện tích đất tự nhiên). Cụ thể như sau:

Bảng 2.6: Diện tích, cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp năm 2010

Loại đất

Diện tích (ha)

Cơ cấu so với DTTN (%)

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp

39.440

8,32

1. Đất quốc phòng

1.213

0,26

2. Đất an ninh

336

0,07

3. Đất khu công nghiệp

242

0,05

4. Đất di tích danh thắng

106

0,02

5. Đất bãi thải, xử lý chất thải

61

0,01

6. Đất phát triển hạ tầng

13.508

2,85

7. Đất ở tại đô thị

1.347

0,28

8. Đất ở tại nông thôn

2.974

0,63

9. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN

250

0,05

10. Đất cho hoạt động khoáng sản

158

0,03

11. Đất tôn giáo, tín ngưỡng

392

0,08

12. Đất nghĩa trang, nghĩa địa

4.238

0,89

13. Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

498

0,11

14. Đất sản xuất VLXD, gốm sứ

219

0,05

15. Các loại đất phi nông nghiệp còn lại

13.898

2,93

- Diện tích đất chưa sử dụngcó 53.076 ha (chiếm 11,20% diện tích đất tự nhiên). Cụ thể như sau: Đất bằng chưa sử dụngcó 10.067 ha(chiếm 2,12% diện tích tự nhiên và 18,97% diện tích đất chưa sử dụng); đất đồi núi chưa sử dụngcó 42.279 ha(chiếm 8,92% diện tích tự nhiên và 79,66% diện tích đất chưa sử dụng); núi đá không có rừng câycó 730 ha(chiếm 1,37% trong đất chưa sử dụng).

                   Số liệu hiện trạng sử dụng đất được sử dụng để lập QHSDĐ đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) là số liệu thống kê đất đai năm 2010 tính đến ngày 01/01/2011 (Theo Quyết định số 2282/QĐ-BTNMT ngày 08/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2010).       Tuy nhiên, khi rà soát số liệu thống kê đất đai năm 2010 với thực tế sử dụng đất quốc phòng trên địa bàn tỉnh (theo số liệu đo đạc thực tế đất quốc phòng trên địa bàn tỉnh) cho thấy có sự bất cập, số liệu chưa chính xác với thực tế sử dụng, vì vậy cần thiết phải điều chỉnh cho đúng, làm cơ sở cho việc xác định chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên toàn tỉnh.

                   Cụ thể: Hiện trạng theo thống kê đến 01/01/2011 là trên địa bàn toàn tỉnh là 1.213,28 ha. Diện tích theo số liệu đo đạc thực tế là 1.333,10 ha (tăng 119,82 ha - làm tròn 120 ha), phân theo đơn vị hành chính như sau: Thành phố Đông Hà giảm 21,58 ha; thị xã Quảng Trị tăng 33,55 ha; huyện Vĩnh Linh giảm 1,14 ha; huyện Hướng Hóa tăng 23,61 ha; huyện Gio Linh tăng 0,61 ha; huyện Đa Krông giảm 40,66 ha; huyện Cam Lộ giảm 124,03 ha; huyện Triệu Phong tăng 9,21 ha; huyện Hải Lăng tăng 16,83 ha; huyện Cồn Cỏ tăng 2,20 ha.

                   Như vậy hiện trạng sử dụng đất được xác định cụ thể và chênh lệch diện tích so với số liệu đất đai theo Quyết định 2282/QĐ-BTNMT như sau: 

- Diện tích đất nông nghiệp có 381.467,45 ha (làm tròn 381.467 ha). Không thay đổi;

- Diện tích đất phi nông nghiệpcó 39.559,50 ha (làm tròn 39.560 ha), tăng 119,82 ha(làm tròn 120 ha) so với số liệu đất đai theo Quyết định 2282/QĐ-BTNMT. Toàn bộ diện tích chênh lệch tăng ở đất quốc phòng;

- Diện tích đất chưa sử dụngcó 52.955,28ha (làm tròn 52.955ha). Giảm 119,82 ha(làm tròn 120 ha) so với số liệu đất đai theo Quyết định 2282/QĐ-BTNMT. (Chi tiết được thể hiện ở phụ biểu 1- phụ biểu tham khảo)

Hiện trạng các loại đất năm 2010 theo từng mục đích sử dụng cụ thể như sau:

          2.1.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

          Theo số liệu hiện trạng đất đai năm 2010, toàn tỉnh có 381.467 ha đất nông nghiệp, chiếm 80,48% diện tích đất tự nhiên. Bình quân đất nông nghiệp 0,50 ha/trên đầu người; 2,1 ha/hộ; 0,99 ha/lao động. Diện tích đất nông nghiệp phân bố ở 10/10 huyện, tập trung nhiều ở huyện Đa Krông, huyện Hướng Hóa, huyện Vĩnh Linh, Hải Lăng (chiếm 71,67% tổng diện tích đất nông nghiệp).

a. Đất trồng lúa

- Hiện trạng năm 2010, đất trồng lúa có 28.440 ha, chiếm 7,46% diện tích đất nông nghiệp và 6,00% diện tích tự nhiên (trong đó đất chuyên trồng lúa nước 22.306 ha, đất trồng lúa nước còn lại 4.262 ha; đất lúa nương 1.871 ha).

+ Diện tích lúa nước tập trung nhiều nhất trên địa bàn các huyện Hải Lăng (chiếm 27,83%), huyện Triệu Phong (chiếm 19,60%), huyện Gio Linh (chiếm 18,09%), huyện Vĩnh Linh (chiếm 17,12%); các đơn vị có diện tích nhỏ là thị xã Quảng Trị (chiếm 1,29%), huyện Đa Krông (chiếm 2,11%), huyện Hướng Hóa (chiếm 3,59%).

+ Đất trồng lúa nương: Loại đất này tập trung ở huyện Đa Krông (1.686 ha) và huyện Hướng Hóa (173 ha).

Trong những năm gần đây, mặc dù thiên tai, thời tiết bất thường nhưng nhờ sự chỉ đạo đồng bộ các giải pháp về thủy lợi, cơ cấu giống, phương thức canh tác,... nên năng suất lúa vẫn tăng qua từng năm và cơ bản đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn tỉnh, năm 2010 sản lượng lúa đạt 21,3 vạn tấn.

b. Đất trồng cây lâu năm

Hiện trạng năm 2010, có 35.370 ha, chiếm 9,27% diện tích đất nông nghiệp và chiếm 7,46% diện tích tự nhiên.. Diện tích phân bố ở 9/10 huyện, thành phố, thị xã (trừ huyện đảo Cồn Cỏ), song tập trung nhiều tại huyện Hướng Hóa (chiếm 37,68%); huyện Vĩnh Linh (chiếm 24,51%), huyện Gio Linh (chiếm 19,30%).

Trong đất trồng cây lâu năm, diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm có 27.078 ha, chiếm 76,56% (tập trung nhiều ở các huyện Vĩnh Linh, Hướng Hóa, Gio Linh) với các loại cây chủ yếu là cà phê, tiêu, điều và cao su; đất trồng cây ăn quả có 1.516 ha, chiếm 4,29% với chủng loại cây trồng chính như: cam, dứa, chuối, xoài, mít. Ngoài ra tỉnh còn có đất trồng cây lâu năm khác 6.776 ha, chiếm 19,16%.

c. Đất rừng phòng hộ

Hiện trạng năm 2010 đất rừng phòng hộ có 94.483ha, chiếm 24,77% đất nông nghiệp và chiếm 19,93% diện tích diện tích tự nhiên. Trong đất rừng phòng hộ: Diện tích đất có rừng tự nhiên phòng hộ 53.991 ha; đất có rừng trồng phòng hộ 18.521ha; đất khoanh nuôi rừng phòng hộ là 11.370 ha; đất trồng rừng phòng hộ là 10.600 ha.

Đất rừng phòng hộ phân bố 10/10 huyện, nhưng chủ yếu tập trung ở huyện Hướng Hóa (chiếm 31,25%), Đa Krông (chiếm 21,16%); các đơn vị có diện tích nhỏ là thành phố Đông Hà (0,45%), thị xã Quảng Trị (1,91%).

d. Đất rừng đặc dụng

Hiện trạng năm 2010 toàn tỉnh có 66.568 ha, chiếm 17,45% đất nông nghiệp và chiếm 14,04% diện tích tự nhiên. Trong đó: đất có rừng đặc dụng là 58.157 ha (đất có rừng tự nhiên đặc dụng 57.328 ha; đất có rừng trồng đặc dụng 829 ha); đất khoanh nuôi rừng đặc dụng là 1.462 ha; đất trồng rừng đặc dụng là 6.948 ha. Loại đất này có ở huyện Đa Krông 42.959 ha; Hướng Hóa 23.506 ha và Vĩnh Linh 103 ha.

e. Đất rừng sản xuất

Hiện trạng năm 2010 đất rừng sản xuất có 129.134 ha, chiếm 33,85% diện tích đất nông nghiệp và chiếm 27,24% diện tích diện tích tự nhiên. Trong đó: đất có rừng tự nhiên sản xuất 30.814 ha, đất có rừng trồng sản xuất 76.754 ha, đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất 5.393 ha và đất trồng rừng sản xuất 16.173 ha.

Đất rừng sản xuất tập trung nhiều nhất trên địa bàn các huyện Đa Krông (chiếm 20,16%), huyện Vĩnh Linh (chiếm 17,57%), huyện Hải Lăng (chiếm 16,57%); các đơn vị có diện tích nhỏ là thành phố Đông Hà (chiếm 1,50%), thị xã Quảng Trị (chiếm 2,34%).

g. Đất nuôi trồng thuỷ sản

Hiện trạng năm 2010 toàn tỉnh có 2.669 ha đất nuôi trồng thủy sản, chiếm 0,56% diện tích tự nhiên và 0,70% diện tích đất nông nghiệp. Loại đất này phân bố ở 9/10 huyện (trừ huyện đảo Cồn Cỏ). Trong đó:

- Đất nuôi trồng thủy sản nước lợ có 1.286 ha. Loại đất này có ở thành phố Đông Hà, Vĩnh Linh, Gio linh, Triệu Phong, Hải Lăng song tập trung nhiều ở huyện Triệu Phong (chiếm 30,34%); huyện Vĩnh Linh (chiếm 25,68%);

- Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt có 1.383 ha, tập trung chủ yếu ở các huyện Hải Lăng (238ha), Vĩnh Linh (349ha) và Gio Linh (320ha).

h. Đất làm muối:Hiện trạng năm 2010 toàn tỉnh có 9 ha. Toàn bộ nằm trên địa bàn xã Triệu An huyện Triệu Phong.

i. Các loại đất nông nghiệp khác còn lại

- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi: Có 62 ha, trong đó tập trung nhiều ở huyện huyện Vĩnh Linh (chiếm 61,7%), Hướng Hóa (chiếm 16,13%); các đơn vị không có diện tích là thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị và huyện Gio Linh. Nhìn chung công tác quy hoạch đồng cỏ chăn nuôi chưa được chú trọng, hiện tại chỉ khai thác đồng cỏ tự nhiên hiện có, chưa có quy hoạch đồng cỏ tập trung cho chăn nuôi.

- Đất bằng trồng cây hàng năm khác: Có 24.676 ha (đất bằng trồng cây hàng năm khác 18.289ha, đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác 6.387ha).  Diện tích tập trung nhiều ở huyện Hướng Hóa (chiếm 25%), Triệu Phong (17,00%), huyện Vĩnh Linh (14,77%), huyện Hải Lăng (15,01%). Hiện tại loại đất này đang phát triển các loại cây màu lương thực như sắn, khoai lang, ngô và các loại cây công nghiệp hàng năm mía, lạc, vừng, đậu.

- Đất nông nghiệp khác: Có 58 ha. Loại đất này có nhiều nhất ở huyện Hướng Hóa, Cam Lộ, Triệu Phong (chiếm 87% diện tích đất nông nghiệp khác của toàn tỉnh).

Bảng2.7: Diện tích, cơ cấu các loại đất nông nghiệp chính năm 2010

Loại đất

Diện tích (ha)

Cơ cấu so với DTTN (%)

Tổng diện tích đất nông nghiệp

381.467

80,48

1. Đất trồng lúa

28.440

6,00

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa

22.306

4,71

2. Đất trồng cây lâu năm

35.370

7,46

3. Đất rừng phòng hộ

94.483

19,93

4. Đất rừng đặc dụng

66.568

14,04

5. Đất rừng sản xuất

129.134

27,24

6. Đất nuôi trồng thuỷ sản

2.669

0,56

7. Đất làm muối

9

0,01 

8. Các loại đất nông nghiệp còn lại

24.795

5,23

(Chi tiết các loại đất phân theo đơn vị hành chính xem biểu 01/CT )

2.1.2. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

          Hiện trạng năm 2010 toàn tỉnh có 39.560 ha đất phi nông nghiệp, chiếm 8,35% tổng diện tích đất tự nhiên. Diện tích và cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp được thể hiện ở bảng:

Bảng 2.8: Diện tích, cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp năm 2010

Loại đất

Diện tích (ha)

Cơ cấu so với DTTN (%)

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp

39.560

8,35

1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN

250

0,05

2. Đất quốc phòng

1.333

0,28

3. Đất an ninh

336

0,07

4. Đất khu công nghiệp

242

0,05

5. Đất cho hoạt động khoáng sản

158

0,03

6. Đất di tích danh thắng

106

0,02

7. Đất bãi thải, xử lý chất thải

61

0,01

8. Đất tôn giáo, tín ngưỡng

392

0,08

9. Đất nghĩa trang, nghĩa địa

4.238

0,89

10. Đất phát triển hạ tầng

13.508

2,85

11. Đất ở tại đô thị

1.347

0,28

12. Đất ở tại nông thôn

2.974

0,63

13. Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

498

0,11

14. Đất sản xuất VLXD, gốm sứ

219

0,05

15. Các loại đất phi nông nghiệp còn lại

13.898

2,93

a. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Hiện trạng năm 2010 có 250 ha, chiếm 0,05% đất chuyên dùng và 0,63% diện tích đất phi nông nghiệp. Trong đó đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp nhà nước có 190 ha; đất trụ sở khác có 55 ha.

Diện tích tập trung nhiều nhất tại thành phố Đông Hà (104 ha) tiếp đến là huyện Hướng Hóa (30ha), Hải Lăng (30ha); các huyện còn lại có từ 10 – 20ha. Cho đến nay 100% đơn vị hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh có địa điểm làm việc, tuy nhiên thực tế cho thấy phần diện tích hiện có chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng, hiện tại nhiều cơ quan, đơn vị có diện tích quá hẹp (đặc biệt thành phố Đông Hà và thị xã Quảng Trị) hoặc cơ sở vật chất sơ sài (đặc biệt trụ sở UBND các xã vùng sâu, vùng xa)...

b. Đất quốc phòng

 Hiện trạng năm 2010 có 1.333 ha, chiếm 0,28% diện tích tự nhiên và 3,37% diện tích đất phi nông nghiệp. Loại đất này phân bố ở tất cả các huyện, nhưng có nhiều ở huyện Cam Lộ (47,71%), huyện Đa Krông (20,96%), huyện Hướng Hóa (7,7%). Trong đó: Diện tích do Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh quản lý với diện tích 363,12 ha; Bộ đội Biên phòng tỉnh quản lý với diện tích 118,74 ha; Sư đoàn 968 quản lý với diện tích 363,98 ha; Đoàn Kinh tế Quốc phòng 337 quản lý với diện tích 104,32 ha; còn lại 345,44 ha diện tích của các đơn vị khác (Đoàn 384; Tổng kho 764; Cục 11, Tổng cục 2, Trạm Ra Đa EP, E vận tải, Bộ Tư lệnh Thông tin, Quân khu 4).

c. Đất an ninh

Hiện trạng năm 2010 có 336 ha, chiếm 0,07% đất tự nhiên và 0,85% đất phi nông nghiệp. Phân bố nhiều ở huyện Cam Lộ (307,72ha) và thành phố Đông Hà (19,74ha), các đơn vị còn lại có 0,2 – 3 ha. Trong đó:

        - Đất do Công an tỉnh quản lý: Có 70 vị trí với diện tích 120,22 ha sử dụng vào mục đích an ninh, trong đó đã được cấp giấy chứng nhận 25 vị trí với diện tích 22,15 ha.

        - Đất do các đơn vị thuộc Bộ công an quản lý: Có 02 vị trí đã được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận cho Cơ sở Giáo dục Hoàn Cát vào mục đích an ninh với tổng diện tích 215,78 ha (cơ sở 1 taị Cam Nghĩa 209,8 ha, cơ sở 2 tại Cam Chính 5,98 ha).

        Ngoài ra UBND tỉnh Quảng Trị có 02 quyết định giao đất cho Cơ sở Giáo dục Hoàn Cát 2082,02 ha để trồng rừng theo dự án 327 (diện tích này không giao vào mục đích an ninh).

d. Đất khu công nghiệp

Hiện trạng năm 2010 có 242 ha, chiếm 0,05% diện tích tự nhiên và 0,61% diện tích đất phi nông nghiệp. Diện tích này tập trung chủ yếu ở thành phố Đông Hà 109,92 ha, huyện Hướng Hóa 58,46 ha, Vĩnh Linh 45,87 ha; huyện Gio Linh 15,92 ha; 3 huyện không có diện tích đất khu công nghiệp là Đa Krông, Cam Lộ và Cồn Cỏ.

Trên địa bàn có khu công nghiệp KCN Nam Đông Hà đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy khoảng 40% (tính đến năm 2010 tổng vốn đầu tư của các dự án đạt 1.044 tỷ đồng); KCN Quán Ngang, KCN Hồ Xá và các cụm công nghiệp vẫn đang được hoàn thiện cơ sở hạ tầng.

e. Đất cho hoạt động khoáng sản

Hiện trạng năm 2010 có 158 ha, chiếm 0,03% diện tích tự nhiên và 0,40% diện tích đất phi nông nghiệp. Diện tích này chủ yếu nằm ở huyện Gio Linh 94,04 ha; Vĩnh Linh 63,59 ha; Đa Krông 0,17 ha. Hiện tại trên địa bàn tỉnh chủ yếu đất khai thác Titan ở Gio Linh, Vĩnh Linh; khai thác vàng ở Đa Krông. Hầu hết các điểm khai thác còn mang tính nhỏ lẻ, hệ thống xử lý chưa đảm bảo đang ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường khu vực.

g. Đất có di tích, danh thắng

Hiện trạng năm 2010 đất di tích, danh thắng có 106 ha, chiếm 0,02% diện tích tự nhiên và 0,27% diện tích đất phi nông nghiệp. Loại đất này tập trung ở huyện Gio Linh (chiếm 28,43%); huyện Hướng Hóa (chiếm 25,49%); thị xã Quảng Trị  (chiếm 22,83%).

h. Đất bãi thải, xử lý chất thải

Hiện trạng năm 2010 đất bãi thải, xử lý chất thải có 61ha, chiếm 0,01% diện tích tự nhiên và 0,15% diện tích đất phi nông nghiệp. Loại đất này tập trung ở Thành phố Đông Hà có 38 ha (chiếm 68,31%); huyện Gio Linh 7 ha; huyện Vĩnh Linh 7ha; các đơn vị còn lại có diện tích từ 0,2 -2,5 ha.

i. Đất tôn giáo, tín ngưỡng

Hiện trạng năm 2010 có 392 ha, chiếm 0,99% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,08% diện tích tự nhiên. Trong đó đất tôn giáo có 69 ha; đất tín ngưỡng có 323 ha. Diện tích tập trung nhiều ở huyện Hải Lăng 156 ha (chiếm 39,88%); huyện Triệu Phong 126 ha (chiếm 32,17%).         

k. Đất nghĩa trang, nghĩa địa

Hiện trạng năm 2010 có 4.238 ha, chiếm 10,71% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,89% diện tích tự nhiên. Loại đất này tập trung ở các huyện Triệu Phong (25,61%), Hải Lăng (23,77%), Cam Lộ (10,2%), Vĩnh Linh (11,49%).

l. Đất phát triển hạ tầng

Hiện trạng năm 2010 đất phát triển hạ tầngcó 13.508 ha, chiếm 34,15% diện tích đất phi nông nghiệp và 2,85% diện tích tự nhiên.Các huyện có diện tích lớn là Vĩnh Linh, Hướng Hóa, Đa Krông, Triệu Phong, Hải Lăng (diện tích 2000 – 3700 ha/huyện). Trong đó:

+ Đất giao thông: Hiện trạng năm 2010 có 8.077 ha, chiếm 59,06% diện tích đất phát triển hạ tầng. Trong những năm qua được sự quan tâm của các ngành các cấp, hệ thống giao thông trên địa bàn được đầu tư đáng kể (cả số lượng, chất lượng), đến nay 100% số xã đã có ô tô đến được trung tâm. Song thực tế giao thông vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của phát triển kinh tế và nhu cầu đi lại của nhân dân. Diện tích đất giao thông được phân bố ở tất cả các đơn vị hành chính, tuy nhiên tỷ lệ đất giao thông so với diện tích tự nhiên của từng huyện có sự chênh lệch khá lớn (các đơn vị có tỷ lệ thấp là Đa Krông 0,26%; Hướng Hóa 0,56% ).

+ Đất thủy lợi: Hiện trạng năm 2010 có 4.256 ha, chiếm 31,13% diện tích đất phát triển hạ tầng. Diện tích đất thủy lợi có sự chênh lệch khá lớn giữa các đơn vị trong tỉnh, tập trung nhiều ở các huyện đồng bằng, ven biển như Vĩnh Linh, Gio Linh, Triệu Phong, Hải Lăng (chiếm 83,84% diện tích thủy lợi của toàn tỉnh).

+ Đất công trình năng lượng: Hiện trạng năm 2010 có 165 ha. Loại đất này tập trung tại huyện Hướng Hóa 86ha (chiếm 54,93%), tiếp đến là các huyện Vĩnh Linh 19 ha; huyện Gio Linh 14 ha, huyện Triệu Phong 14ha; các huyện còn lại có từ 1 - 8ha.

+ Đất công trình bưu chính viễn thông: Hiện trạng năm 2010 có 14 ha. Loại đất này có ở 10/10 đơn vị hành chính song tập trung nhiều tại thành phố Đông Hà với 6,13 ha (chiếm 43,79%), các đơn vị còn lại có diện tích 0,34 -1,72 ha.  

+ Đấtcơ sở văn hóa: Hiện trạng năm 2010 đất cơ sở văn hóa có 147 ha. Đơn vị có diện tích lớn là huyện Hướng Hóa (31ha); tiếp đến là huyện Vĩnh Linh (30ha), huyện Cam lộ(23ha) và ở các huyện còn lại có diện tích 1 -10 ha/huyện.  

+ Đất cơ sở y tế: Hiện trạng năm 2010 đất cơ sở y tế có 73 ha. Diện tích y tế tập trung nhiều ở huyện Vĩnh Linh (10ha), Gio Linh (8ha); các đơn vị còn lại có diện tích 4 -6ha/đơn vị. Hiện tại toàn tỉnh có 10 bệnh viện đa khoa; 5 phòng khám đa khoa khu vực; 1 bệnh viện điều dưỡng và PHCN, 1 Phòng QLSK cán bộ tỉnh; 141 trạm y tế xã phường, thị trấn. Diện tích đất dành cho sự nghiệp y tế ở cả 3 cấp của tỉnh còn quá ít, đặc biệt cấp xã vẫn còn 84 trạm y tế diện tích đất chưa đạt tiêu chuẩn tối thiểu theo quy định.

+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: Hiện trạng năm 2010 có 500 ha. Đất cơ sở giáo dục - đào tạo tập trung nhiều ở huyện Triệu Phong, Gio Linh, Vĩnh Linh (70 – 90ha/huyện); các đơn vị có diện tích nhỏ là thị xã Quảng Trị (16ha); huyện Đa Krông (38ha).

Bình quân diện tích đất cơ sở giáo dục đào tạo/người là 7,62 m2; chỉ tiêu bình quân hệ mầm non là 16 m2/cháu; tiểu học là 20 m2/học sinh; THCS là 16 m2/học sinh; THPT là 20 m2/học sinh. Hiện tại trên địa bàn tỉnh vẫn còn khoảng 15% số xã chưa có trường mẫu giáo, 11% số xã chưa có trường THCS và sự chênh lệch diện tích giữa các trường, các khu vực trong tỉnh lớn.

+ Đất cơ sở thể dục – thể thao: Hiện trạng năm 2010 có 240 ha. Huyện Vĩnh Linh có diện tích lớn nhất 61ha và thấp nhất là thị xã Quảng Trị 3ha.

+ Đất cơ sở dịch vụ về xã hội: Hiện trạng năm 2010 có 2 ha, trong đó Thành phố Đông Hà có 0,27 ha; huyện Hướng Hóa 1,39 ha.

+ Đất chợ: Hiện trạng năm 2010 có 34 ha.

          m. Đất ở đô thị:có 1.347 ha, chiếm 3,41% diện tích đất phi nông nghiệp. Bình quân đất ở đô thị của tỉnh đạt 79,45 m2/người dân đô thị.Diện tích tập trung chủ yếu ở thành phố Đông Hà (723ha, chiếm 53,59%) và thị xã Quảng Trị152 ha, huyện Hướng Hóa, huyện Vĩnh Linh  (chiếm 11- 12%). Các huyện còn lại chỉ chiếm 2 - 3% diện tích đất ở đô thị của tỉnh.

n. Đất ở nông thôn:Hiện trạng năm 2010 có 2.974 ha, chiếm 7,52% diện tích đất phi nông nghiệp. Bình quân đất ở nông thôn của tỉnh là 68,47 m2/người dân nông thôn. Huyện có diện tích đất ở nông thôn lớn là huyện Hải Lăng có 732ha, (chiếm 24,66% diện tích đất ở nông thôn của tỉnh), tiếp đến là các huyện Vĩnh Linh, Hướng Hóa, Triệu Phong (chiếm 14 -15%/ huyện); riêng thành phố Đông Hà không có đất ở nông thôn.

o. Đất cơ sở sản xuất kinh doanh:Hiện trạng năm 2010 có 498 ha. Loại đất này phân bố ở 9/10 huyện song tập trung nhiều ở huyện Hải Lăng (101ha), huyện Cam Lộ (88ha), Hướng Hóa (74ha). Thấp nhất là huyện ĐaKrông (4 ha), thị xã Quảng Trị (12ha).

p. Đất sản xuất VLXD, gốm sứ:Hiện trạng năm 2010 có 219 ha. Diện tích này nằm tập trung ở các huyện Cam Lộ (132 ha); Vĩnh Linh (23ha); ĐaKrông (36ha). Với các loại hình sản xuất chủ yếu là khai thác đá xây dựng, sản xuất xi măng, gạch tuynen.

q. Các loại đất phi nông nghiệp khác còn lại

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Hiện trạng năm 2010 đất sông ngòi, kênh, rạch, suối có 9.103 ha; đất có mặt nước chuyên dùng có 4.717 ha.

- Đất phi nông nghiệp khác: Hiện trạng năm 2010 có 78 ha. Loại đất này tập trung chủ yếu ở thành phố Đông Hà (chiếm 71% diện tích).

2.1.3. Hiện trạng đất chưa sử dụng

Toàn tỉnh hiện có 52.955 ha đất chưa sử dụng, chiếm 11,17% diện tích tự nhiên, bao gồm các loại sau:

          a. Đất bằng chưa sử dụng: Có 9.946 ha, chiếm 2,10% diện tích tự nhiên và 18,78% diện tích đất chưa sử dụng. Các huyện có diện tích đất bằng chưa sử dụng lớn là huyện Gio Linh (37,78%), Vĩnh Linh (23,06%), huyện Triệu Phong (14,35%), huyện Hải Lăng  (13,55%).

          b. Đất đồi núi chưa sử dụng: Có 42.279 ha, chiếm 8,92% diện tích tự nhiên và 79,84% diện tích đất chưa sử dụng. Phân bố chủ yếu ở các huyện ĐaKrông (chiếm 50,97%), Hướng Hóa (chiếm 38,77%), các huyện khác còn lại có diện tích từ 300 – 900 ha (chiếm dưới 5%).

          c. Núi đá không có rừng cây: Có 730 ha, chiếm 1,38% trong đất chưa sử dụng. Loại đất này có ở 4 huyện Vĩnh Linh (149 ha), Cam Lộ (124ha), Hướng Hóa (140ha), ĐaKrông (316 ha).

2.1.4. Hiện trạng đất KDC nông thôn và đô thị (Chỉ tiêu quan sát)

a. Đất khu dân cư nông thôn

Hiện trạng năm 2010 toàn tỉnh có 26.505 ha đất khu dân cư nông thôn, chiếm 5,59% diện tích tự nhiên. Trong các khu dân cư nông thôn, ngoài đất ở tại nông thôn 2.974 ha còn có:

- Đất nông nghiệp có 17.638 ha, chiếm tới 66,92% diện tích khu dân cư, trong đó chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp 16.835 ha (chiếm 63,94% diện tích khu dân cư). Phần còn lại là diện tích đất lâm nghiệp 541 ha, đất nuôi trồng thủy sản 231 ha và đất nông nghiệp khác 30 ha.

- Đất phi nông nghiệp có 8.572 ha chiếm tới 32,45% diện tích khu dân cư. trong đó: Đất chuyên dùng chiếm 53,46%: đất tôn giáo tín ngưỡng 3,53%, đất nghĩa trang nghĩa địa 2,65%, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 6,23%...

- Đất chưa sử dụng có 148 ha, chiếm 0,56% diện tích đất khu dân cư nông thôn.

          b. Đất đô thị

Hiện trạng năm 2010 tổng diện tích đất đô thị toàn tỉnh là 17.344 ha, chiếm 3,66% diện tích tự nhiên của tỉnh. Thành phố Đông Hà có diện tích lớn nhất 7.296 ha; huyện Hướng Hóa 3.058 ha; huyện Đa Krông 1.841 ha; huyện Vĩnh Linh 1.582 ha; Gio Linh 1.508 ha; huyện Cam Lộ 1.054ha; các huyện còn lại có diện tích 280 -370 ha/đơn vị. Trong đất đô thị, gồm các loại đất sau:

- Đất nông nghiệp 10.120 ha, chiếm 57,74% diện tích đất đô thị.  Trong đó: Đất trồng cây hàng năm 3.454 ha; Đất trồng cây lâu năm 1.574 ha; Đất rừng sản xuất 3.669 ha; Đất rừng phòng hộ 1.233 ha; Đất nuôi trồng thuỷ sản 188 ha; còn lại đất khác.

- Đất phi nông nghiệp 5.140 ha, chiếm 29,33% diện tích đất đô thị. Trong đó: Đất ở tại đô thị 1.347 ha; Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 179 ha; Đất quốc phòng 144 ha; Đất an ninh 30 ha; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 307 ha; Đất có mục đích công cộng 1.733 ha; Đất tôn giáo, tín ngưỡng 35ha; Đất nghĩa trang, nghĩa địa 403 ha; Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 973 ha và các loại đất phi nông nghiệp khác còn lại.

          - Đất chưa sử dụng 2.266 ha, chiếm 12,93% diện tích đất đô thị.

2.1.5. Hiện trạng đất khu bảo tồn thiên nhiên (Chỉ tiêu quan sát)

Hiện trạng năm 2010 toàn tỉnh có 66.568 ha, chiếm 14,04% diện tích tự nhiên. Loại đất này phân bố ở huyện Vĩnh Linh 103ha; huyện Hướng Hóa 23.506ha; huyện Đa Krông 42.959 ha.

2.1.6. Hiện trạng đất nông nghiệp khu du lịch (Chỉ tiêu quan sát)

Hiện trạng năm 2010 toàn tỉnh có 1.197 ha, chiếm 0,25% diện tích tự nhiên. Loại đất này phân bố ở huyện Vĩnh Linh 309 ha; huyện Gio Linh 887 ha.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn