21:05 Thứ tư, 23/08/2017

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 83


Hôm nayHôm nay : 190

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2520

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 100561

trung tam tin hoc

Trang nhất » Tin Tức » Tình hình quản lý, sử dụng đất » Hiện trang sử dụng đất và biến động các loại đất

Phân tích, đánh giá biến động các loại đất giai đoạn 2005 - 2010

Thứ hai - 09/02/2015 09:19
Hiện trạng đất đai năm 2010, toàn tỉnh có 473.982 ha diện tích tự nhiên, so với năm 2005 giảm 433 ha. Nguyên nhân giảm là do số liệu mới đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn của các xã thực hiện trong thời gian từ 2005 cho đến nay.

2.2.1. Biến động tổng diện tích tự nhiên

Hiện trạng đất đai năm 2010, toàn tỉnh có 473.982 hadiện tích tự nhiên, so với năm 2005 giảm 433ha. Nguyên nhân giảm là do số liệu mới đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn của các xã thực hiện trong thời gian từ 2005 cho đến nay.

Bảng 2.7: Biến động diện tích tự nhiên giai đoạn 2005 - 2010

STT

Tên đơn vị hành chính

Năm 2005

Năm 2010

So sánh 2010/2005

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Toàn tỉnh

474.415

100

473.982

100

-433

-0,09

1

TP Đông Hà

7.296

1,54

7.296

1,54

 

 

2

TX Quảng Trị

635

0,13

7.292

1,54

6657

1048,88

3

Huyện Vĩnh Linh

62.483

13,17

61.717

13,02

-766

-1,23

4

Huyện Hướng Hóa

115.087

24,26

115.283

24,32

196

0,17

5

Huyện Gio Linh

47.237

9,96

47.382

10

145

0,31

6

Huyện Đa Krông

122.332

25,79

122.445

25,83

112

0,09

7

Huyện Cam Lộ

34.689

7,31

34.447

7,27

-242

-0,7

8

Huyện Triệu Phong

35.492

7,48

35.377

7,46

-115

-0,32

9

Huyện Hải Lăng

48.945

10,32

42.513

8,97

-6431

-13,14

10

Huyện Cồn Cỏ

220

0,05

230

0,05

10

4,72

Một số đơn vị có biến động khá lớn như thị xã Quảng Trị, huyện Hải Lăng, huyện Triệu Phong, ngoài nguyên nhân biến động do đo đạc còn biến động tăng giảm do quá trình chia tách, sát nhập đơn vị hành chính. Mở rộng thị xã Quảng Trị trên cơ sở sát nhập 191,56 ha của xã Triệu Thượng (huyện Triệu Phong) và 6576,55 ha của xã Hải Lệ (huyện Hải Lăng) theo Nghị định số 31/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính Phủ về việc mở rộng thị xã Quảng Trị. Diện tích tự nhiên các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn biến động như sau:

2.2.2. Biến động sử dụng các loại đất theo mục đích sử dụng

2.2.2.1. Biến động sử dụng đất nông nghiệp

Trong giai đoạn 2005 - 2010 diện tích đất nông nghiệp thực tăng 114.260  ha, biến động cụ thể như sau:

          - Diện tích đất nông nghiệp tăng 124.469 ha, trong đó: được lấy từ đất phi nông nghiệp 1.123 ha, khai thác đất chưa sử dụng 109.107 ha và tăng khác 14.239 ha.

          - Diện tích đất nông nghiệp giảm 10.209 ha, trong đó: giảm cho các mục đích phi nông nghiệp 1.670 ha; do để hoang hóa 123 ha và giảm khác 8.416 ha.

a. Đất trồng lúa

Trong giai đoạn 2005 - 2010 đất trồng lúa thực tăng 548 ha, có biến động như sau:

- Diện tích tăng 2.618 ha trong đó được lấy đất phi nông nghiệp 122 ha; đất lâm nghiệp 138 ha; đất chưa sử dụng 743 ha;các loại đất còn lại 286 ha và do tăng khác 1.329 ha.

- Diện tích giảm 2.070 ha trong đó chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác 310 ha; cây lâu năm 35 ha; đất lâm nghiệp 90 ha; đất nuôi trồng thủy sản 165 ha; đất phi nông nghiệp 240 ha (trong đó đất ở 27  ha) và do các nguyên nhân khác 1.231 ha.

b. Đất trồng cây lâu năm

Trong giai đoạn 2005 - 2010, đất trồng cây lâu năm thực tăng 10.620 ha, có sự biến động như sau:

- Diện tích tăng 12.507 ha trong đó lấy từ đất trồng lúa 392 ha; đất trồng cây hàng năm còn lại 1.726 ha; đất lâm nghiệp 1.594 ha; đất nông nghiệp khác 40 ha; đất phi nông nghiệp 530 ha; đất chưa sử dụng 7162 ha và tăng khác 1.062 ha.

- Diện tích giảm 1.887 ha trong đó: chuyển sang các loại đất trồng cây hàng năm 446 ha; lâm nghiệp 506 ha; đất phi nông nghiệp 368 ha và giảm khác 566 ha.

c. Đất rừng phòng hộ

Trong giai đoạn 2005 - 2010, đất rừng phòng hộ thực tăng 15.868 ha, có biến động như sau:

- Diện tích tăng 38.641 ha trong đó: trồng cây hàng năm 205 ha; đất rừng sản xuất 5.266 ha; đất phi nông nghiệp 657 ha; đất chưa sử dụng 28.637 ha và tăng khác 3.877 ha.

- Diện tích giảm 22.773 ha trong đó: chuyển sang đất trồng cây hàng năm 374 ha; đất trồng cây lâu năm 208 ha; đất rừng sản xuất 11.118 ha; đất rừng đặc dụng 7.831 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 47 ha; đất phi nông nghiệp 367 ha); đất chưa sử dụng 57 ha và giảm khác 2.770 ha.

d. Đất rừng đặc dụng

Trong giai đoạn 2005 - 2010 đất rừng đặc dụng thực tăng 32.934 ha, có biến động như sau:

- Diện tích tăng 32.376 ha trong đó lấy từ đất trồng cây hàng năm 205 ha; đất rừng sản xuất 374 ha; đất rừng phòng hộ 7.831 ha; đất phi nông nghiệp 699 ha; đất chưa sử dụng 22.638 ha và tăng khác 628 ha.

- Diện tích giảm 558 ha sang rừng sản xuất.

e. Đất rừng sản xuất

Trong giai đoạn 2005 - 2010, đất rừng sản xuất thực tăng 49.367 ha có biến động như sau:

- Diện tích tăng 61.698 ha trong đó lấy từ đất trồng cây hàng năm 1.030 ha; đất trồng cây lâu năm 506 ha; đất rừng phòng hộ 11.118 ha; đất rừng đặc dụng 556 ha, đất nông nghiệp khác 99 ha; đất phi nông nghiệp 1.266 ha; đất chưa sử dụng 42.565 ha và tăng khác 4.558 ha.

- Diện tích giảm 12.331 ha trong đó do chuyển sang đất trồng cây hàng năm 234 ha; đất trồng cây lâu năm 1386 ha; đất rừng phòng hộ 5.266 ha; đất rừng đặc dụng 374 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 26 ha; đất phi nông nghiệp 833 ha; đất chưa sử dụng 109 ha và giảm khác 4.103 ha.

g. Đất nuôi trồng thuỷ sản

Trong giai đoạn 2005 - 2010, đất nuôi trồng thủy sản thực tăng 395 ha, có biến động như sau:

- Diện tích tăng 744 ha trong đó lấy từ đất trồng cây hàng năm 234 ha; đất lâm nghiệp 74 ha; đất phi nông nghiệp 144 ha; đất chưa sử dụng 228 ha và tăng khác 65 ha.

- Diện tích giảm 349 ha trong đó chuyển sang đất trồng cây hàng năm 73 ha; đất đất phi nông nghiệp 85 ha; giảm khác 192 ha.

h. Các loại đất nông nghiệp khác còn lại

- Đất lúa nương giảm 2.477 ha;

- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi giảm 130 ha;

- Đất trồng cây hàng năm khác tăng 7.309 ha;

          - Đất nông nghiệp khác giảm 173 ha.

2.2.2.2. Biến động sử dụng đất phi nông nghiệp

Trong giai đoạn 2005 - 2010 thực giảm 1.822 ha, trong đó biến động như sau:

a. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Trong giai đoạn 2005 - 2010 thực giảm 114 ha, biến động cụ thể như sau:

- Diện tích tăng thêm 99 ha, lấy vào đất sản xuất nông nghiệp 43 ha; đất lâm nghiệp 11 ha; đất nuôi trồng thủy sản 1 ha; đất chưa sử dụng 38 ha và tăng khác 2 ha.

- Diện tích giảm 213 ha do chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp 12 ha; đất lâm nghiệp 4 ha; các loại đất phi nôngnghiệp 161 ha và giảm khác 36 ha.

b. Đất quốc phòng

Trong giai đoạn 2005 - 2010 đất quốc phòng thực giảm 246 ha. Biến động cụ thể như sau:

- Diện tích tăng thêm 302 ha, lấy vào đất sản xuất nông nghiệp 13 ha; đất lâm nghiệp 136 ha; đất chưa sử dụng 95 ha.

- Diện tích giảm 547 ha, do chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp 1 ha; đất lâm nghiệp 363 ha; các loại đất phi nông nghiệp 37 ha và giảm khác 147 ha.

c. Đất an ninh

Trong giai đoạn 2005 - 2010 đất an ninh thực giảm 69 ha. Biến động cụ thể như sau:

- Diện tích tăng thêm 23 ha, lấy vào đất sản xuất nông nghiệp 1 ha; đất lâm nghiệp 13 ha; đất chưa sử dụng 4 ha và tăng khác 5 ha.

- Diện tích giảm 91 ha, do chuyển sang các loại đất phi nông nghiệp 1 ha và giảm khác 90 ha.

d. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Trong giai đoạn 2005 - 2010 sản xuất kinh doanh phi nông nghiệpthực tăng 406 ha. Biến động cụ thể như sau:

- Diện tích tăng thêm 622 ha, lấy vào đất sản xuất nông nghiệp 179 ha; đất lâm nghiệp 162 ha; các loại đất phi nông nghiệp 144 ha; đất chưa sử dụng 168 ha và tăng khác 30 ha.

- Diện tích giảm 216 ha, do chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp 28 ha; đất lâm nghiệp 19 ha; các loại đất phi nông nghiệp 68 ha và giảm khác 101 ha.

Trong đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Đất khu công nghiệp thực tăng 142 ha; đất cho hoạt động khai thác khoáng sản thực tăng 74 ha; đất cơ sở sản xuất, kinh doanh tăng 176 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ tăng 13 ha.

e. Đất nghĩa trang, nghĩa địa

Trong giai đoạn 2005 - 2010 đất nghĩa trang, nghĩa địa thực tăng 600 ha. Biến động cụ thể như sau:

- Diện tích tăng thêm 1.049 ha, lấy vào đất sản xuất nông nghiệp 15 ha; đất lâm nghiệp 178 ha; đất chưa sử dụng 695 ha; các loại đất phi nông nghiệp 12 ha và tăng khác 149 ha.

- Diện tích giảm 448 ha, chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp 41 ha; đất lâm nghiệp 146 ha; các loại đất phi nông nghiệp 46 ha và giảm khác 215 ha.

g. Đất phát triển hạ tầng

Trong giai đoạn 2005 - 2010 đất phát triển hạ tầng tăng 2.542 ha. Biến động cụ thể như sau:

- Diện tích tăng thêm 3.456 ha, lấy vào đất sản xuất nông nghiệp 623 ha; đất lâm nghiệp 44 ha; đất nuôi trồng thủy sản 16 ha; đất chưa sử dụng 695 ha; các loại đất phi nông nghiệp 922 ha và tăng khác 757 ha.

- Diện tích giảm 914 ha, chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp 59 ha; đất lâm nghiệp 97 ha; đất nuôi trồng thủy sản 5 ha; các loại đất phi nông nghiệp 30  ha và giảm khác 724 ha.

Trong đất phát triển hạ tầng biến động như sau: đất giao thông tăng 1.282 ha; đất thủy lợi tăng 1.295 ha; đất công trình năng lượng giảm 89 ha; đất cơ sở văn hóa tăng 40 ha; đất cơ sở y tế tăng 20 ha; đất cơ sở, giáo dục và đào tạo tăng 29 ha; các loại đất khác còn lại tăng 213 ha.

h. Đất ở

Trong giai đoạn 2005 - 2010 đất ở thực giảm 3.788 ha, trong đó:

+ Đất ở nông thôn: Trong giai đoạn 2005 - 2010 thực giảm 3.649 ha, biến động như sau:

- Diện tích tăng thêm 475 ha, lấy vào đất trồng cây hàng năm 94 ha; đất trồng cây lâu năm 51 ha; đất lâm nghiệp 51 ha; đất nuôi trồng thủy sản 2 ha; các loại đất phi nông nghiệp 38 ha; đất chưa sử dụng 178 ha và tăng khác 63 ha.

- Diện tích giảm 4.124 ha do chuyển sang đất trồng cây hàng năm 3.417 ha; đất trồng cây lâu năm 404 ha; đất lâm nghiệp 50 ha; đất ở đô thị 27 ha; các loại đất phi nôngnghiệp 11ha và giảm khác 215 ha.

+ Đất ở đô thị: Trong giai đoạn 2005 - 2010 thực giảm 139 ha, biến động như sau:

- Diện tích tăng thêm 207 ha, lấy vào đất trồng cây hàng năm 41 ha; đất trồng cây lâu năm 35 ha; đất lâm nghiệp 19 ha; đất ở nông thôn 27 ha, các loại đất phi nông nghiệp 11 ha; đất chưa sử dụng 29 ha và tăng khác 44 ha.

- Diện tích giảm 346 ha do chuyển sang đất trồng cây hàng năm 226 ha; đất trồng cây lâu năm 66 ha; các loại đất phi nôngnghiệp 30 ha và giảm khác 24 ha.

i. Các loại đất phi nông nghiệp còn lại

- Đất di tích danh thắng: Trong giai đoạn 2005 - 2010 thực tăng 38 ha.

- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Trong giai đoạn 2005 - 2010 thực tăng 45 ha.

- Đất để tôn giáo tín ngưỡng: Trong giai đoạn 2005 - 2010 đất tôn giáo, tín ngưỡng thực tăng 57 ha.

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Trong giai đoạn 2005 - 2010 thực giảm 1.274 ha;

- Đất phi nông nghiệp khác: Trong giai đoạn 2005 - 2010 thực tăng 18 ha.

2.2.2.3 Biến động sử dụng đất chưa sử dụng

* Đất bằng chưa sử dụng:Trong giai đoạn 2005 - 2010 đất bằng chưa sử dụng thực giảm 5.179 ha, biến động cụ thể như sau:

- Diện tích giảm 7.704 ha, trong đó do chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp 1.880 ha; đất lâm nghiệp 3.435 ha; đất phi nông nghiệp 852 ha; đất nuôi trồng thủy sản 202 ha và do giảm khác 1.334 ha.

- Diện tích tăng thêm 2.525 ha trong đó tăng do chuyển từ đất nông nghiệp 377 ha, đất phi nông nghiệp 428 ha và do tăng khác 1.720 ha.

* Đất đồi núi chưa sử dụng:Trong giai đoạn 2005 - 2010 đất đồi núi chưa sử dụng thực giảm 107.786 ha, biến động cụ thể như sau:

- Diện tích giảm 109.464 ha trong đó do chuyển sang đất nông nghiệp 101.507 ha, đất phi nông nghiệp 2.707 ha và do giảm khác 5.250 ha.

- Diện tích tăng 1.677 ha, trong đó tăng do chuyển từ đất nông nghiệp 28 ha, đất phi nông nghiệp 353 ha và do tăng khác 1.297 ha. 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn