16:08 Thứ năm, 29/06/2017

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 26


Hôm nayHôm nay : 203

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 5485

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 94591

trung tam tin hoc

Trang nhất » Tin Tức » Phương án quy hoạch sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm (5 năm kỳ đầu 2011 - 2015)

Thứ hai - 09/02/2015 10:04
Chỉ tiêu đất nông nghiệp Chính phủ phân bổ cho tỉnh đến năm 2015 là 391.636 ha
5.1.1. Diện tích các loại đất đã được Chính phủ phân bổ
a. Đất nông nghiệp
- Chỉ tiêu đất nông nghiệp Chính phủ phân bổ cho tỉnh đến năm 2015 là 391.636 ha.
- Phương án quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh đến năm 2015 của tỉnh là 392.280 ha. Cao hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ 644 ha.
* Đất trồng lúa 
- Chỉ tiêu đất trồng lúa nước Chính phủ phân bổ cho tỉnh đến 2015 là 26.406 ha.
- Đến năm 2015 đất lúa của tỉnh là 26.406 ha. Phù hợp với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ. 
* Đất rừng phòng hộ
- Chỉ tiêu đất rừng phòng hộ Chính phủ phân bổ cho tỉnh đến năm 2015 là 89.963 ha.
- Phương án quy hoạch sử dụng đất rừng phòng hộ của tỉnh đến năm 2015 có 88.555 ha. Thấp hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ 1.408 ha.
* Đất rừng đặc dụng
- Chỉ tiêu Chính phủ phân bổ đất rừng đặc dụng cho tỉnh đến 2015 là 66.765 ha.
- Phương án quy hoạch sử dụng đất rừng đặc dụng của tỉnh đến năm 2015 là 65.795 ha. Thấp hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ 970 ha.
* Đất rừng sản xuất
- Chỉ tiêu Chính phủ phân bổ đất rừng sản xuất cho tỉnh đến 2015 là 144.985 ha.
- Phương án quy hoạch sử dụng đất rừng sản xuất của tỉnh đến năm 2015 có 127.299 ha. Thấp hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ 17.686 ha.
* Đất nuôi trồng thuỷ sản
- Chỉ tiêu Chính phủ phân bổ đất nuôi trồng thủy sản cho tỉnh đến năm 2015 là 3.812 ha.
- Phương án quy hoạch sử dụng đất nuôi trồng thủy sản của tỉnh đến năm 2015 là 3.355 ha. Phù hợp với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ.
* Đất làm muối 
- Chỉ tiêu đất làm muối Chính phủ phân bổ cho tỉnh đến 2015 là 10 ha.
- Phương án quy hoạch sử dụng đất làm muối của tỉnh đến năm 2015 là 10 ha. Phù hợp so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ.
b. Đất phi nông nghiệp 
- Chỉ tiêu đất phi nông nghiệp Chính phủ phân bổ cho tỉnh đến 2015 là 57.543 ha.
- Phương án quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp của tỉnh đến năm 2015 có 47.388 ha. Thấp hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ 3.498 ha.
* Đất quốc phòng
- Chỉ tiêu đất quốc phòng Chính phủ phân bổ cho tỉnh đến 2015 là 1.872 ha.
- Phương án quy hoạch sử dụng đất quốc phòng của tỉnh đến năm 2015 là 1.363 ha. Thấp hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ 509 ha.
* Đất an ninh
- Chỉ tiêu Chính phủ phân bổ đất an ninh cho tỉnh đến 2015 là 2.248 ha. 
- Phương án quy hoạch sử dụng đất an ninh của tỉnh đến năm 2015 là 388 ha. Thấp hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ là 1.860 ha.
* Đất khu công nghiệp
- Chỉ tiêu đất khu công nghiệp Chính phủ phân bổ cho tỉnh đến 2015 là 1.000 ha.
- Phương án quy hoạch sử dụng đất khu công nghiệp của tỉnh đến năm 2015 là 1.006 ha. Cao hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ 6 ha.
* Đất di tích, danh thắng
- Chỉ tiêu đất di tích, danh thắng Chính phủ phân bổ cho tỉnh đến 2015 là 138 ha.
- Phương án quy hoạch sử dụng đất di tích, danh thắng của tỉnh đến năm 2015 có 138 ha. Phù hợp so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ.
* Đất bãi thải, xử lý chất thải
- Chỉ tiêu đất bãi thải, xử lý chất thải Chính phủ phân bổ cho tỉnh đến 2015 là 207 ha.
- Phương án quy hoạch sử dụng đất bãi thải, xử lý chất thải của tỉnh đến năm 2015 là 207 ha. Phù hợp so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ.
* Đất phát triển hạ tầng
- Chỉ tiêu đất phát triển hạ tầng Chính phủ phân bổ cho tỉnh đến 2015 là 17.698 ha.
- Phương án quy hoạch sử dụng đất cơ sở hạ tầng của tỉnh đến năm 2015  có 18.006 ha. Cao hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ 308 ha.
* Đất ở tại đô thị
- Chỉ tiêu đất ở tại đô thị Chính phủ phân bổ cho tỉnh đến 2015 là 1.948 ha.
- Phương án quy hoạch sử dụng đất ở tại đô thị của tỉnh đến năm 2015 là 1.806 ha. Thấp hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ 142 ha.
5.1.2. Diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng năm
A. Năm 2011
a. Đất nông nghiệp
Đến năm 2011 nông nghiệp của tỉnh là 381.257 ha, giảm so với năm 2010 là 194 ha. Chỉ tiêu các loại đất nông nghiệp đến năm 2011 như sau:
- Đất trồng lúa là 28.430 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước 22.297 ha), giảm 9 ha so với năm 2010.  
- Đất trồng cây lâu năm là 35.332 ha, giảm 38 ha so với năm 2010.
- Đất rừng phòng hộ là 94.483 ha, không có biến động diện tích. 
- Đất rừng đặc dụng là 66.568 ha, không có biến động diện tích. 
- Đất rừng sản xuất là 129.005 ha, giảm 128 ha so với năm 2010.
- Đất nuôi trồng thủy sản là 2.668 ha, giảm 2 ha so với năm 2010.
- Đất làm muối là 10 ha, tăng 1 ha so với năm 2010.
- Các loại đất nông nghiệp còn lại là 24.762 ha, giảm 34 ha so với năm 2010.
b. Đất phi nông nghiệp 
Đến năm 2011 đất phi nông nghiệp của tỉnh là 39.769 ha, tăng 210 ha so với năm 2010. Chỉ tiêu các loại đất phi nông nghiệp đến năm 2011 như sau:
- Đất trụ sở cơ quan, CTSN là 272 ha, tăng 22 ha so với năm 2010. 
- Đất quốc phòng là 1.333 ha, không biến động diện tích.  
- Đất an ninh là 345 ha, tăng 9 ha so với năm 2010.
- Đất khu công nghiệp là 306 ha, tăng 64 ha so với năm 2010.
- Đất cho hoạt động khoáng sản là 200 ha, tăng 43 ha so với năm 2010. 
- Đất di tích, danh thắng là 106 ha, không biến động diện tích. 
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng là 392 ha, không biến động diện tích. 
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa là 4.237 ha, giảm 1 ha so với năm 2010.
- Đất cơ sở hạ tầng là 13.629 ha, tăng 121 ha so với năm 2010.
Các loại đất phát triển hạ tầng đến năm 2011: Đất giao thông 8.098 ha (tăng 21 ha); đất thuỷ lợi 4.334 ha (tăng 78ha); đất công trình năng lượng 165 ha (không có biến động); đất công trình bưu chính viễn thông 14 ha (không có biến động); cơ sở văn hóa 147 ha (tăng 1 ha); đất cơ sở y tế 73 ha (không có biến động); đất cơ sở giáo dục đào tạo 503 ha (tăng 3 ha); đất cơ sở thể dục thể thao 240 ha (Không biến động diện tích); đất cơ sở dịch vụ về xã hội 17 ha (tăng 16 ha); đất chợ 38 ha (tăng 3 ha). 
- Đất ở tại đô thị là 1.381 ha, tăng 34 ha so với năm 2010.
- Đất ở tại nông thôn là 3.021 ha, tăng 47 ha so với năm 2010. 
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh là 433 ha, giảm 65 ha so với năm 2010. 
- Đất sản xuất NVL xây dựng là 219 ha, không biến động diện tích. 
- Các loại đất phi nông nghiệp còn lại là 13.828 ha, giảm 70 ha so với năm 2010. 
c. Đất chưa sử dụng 
Đến năm 2011 là 52.956 ha. Diện tích đưa vào sử dụng năm 2011 là 1 ha.
d. Đất đô thị
Đến năm 2011 đất đô thị là 17.344 ha. Không biến động diện tích
e. Đất khu bảo tồn thiên nhiên
Đến năm 2011 đất khu bảo tồn thiên nhiên là 66.568 ha, Không biến động diện tích.
 f. Đất khu du lịch
Đến năm 2011 đất khu du lịch là 1.197 ha. Không biến động diện tích.
B. Năm 2012
a. Đất nông nghiệp
Đến năm 2012 nông nghiệp của tỉnh là 382.899 ha, tăng 1.642 ha so với năm 2011. Chỉ tiêu các loại đất nông nghiệp đến năm 2012 như sau:
- Đất trồng lúa là 28.081 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước 22.294 ha), giảm 349 ha so với năm 2011.  
- Đất trồng cây lâu năm là 39.420 ha, tăng 4.088 ha so với năm 2011.
- Đất rừng phòng hộ là 93.351 ha, giảm 1.131 ha so với năm 2011. 
- Đất rừng đặc dụng là 66.427 ha, giảm 141 ha so với năm 2011. 
- Đất rừng sản xuất là 128.602 ha, giảm 403 ha so với năm 2011.
- Đất nuôi trồng thủy sản là 2.792 ha, tăng 124 ha so với năm 2011.
- Đất làm muối là 10 ha, không biến động diện tích.
- Các loại đất nông nghiệp còn lại là 24.216 ha, giảm 546 ha so với năm 2011.
b. Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp 
Đến năm 2012 đất phi nông nghiệp của tỉnh là 41.549 ha, tăng 1.780 ha so với năm 2011. Chỉ tiêu các loại đất phi nông nghiệp đến năm 2012 như sau:
- Đất trụ sở cơ quan, CTSN là 307 ha, tăng 36 ha so với năm 2011. 
- Đất quốc phòng là 1.333 ha, giảm  ha so với năm 2011. 
- Đất an ninh là 366 ha, tăng 21 ha so với năm 2011.
- Đất khu công nghiệp là 509 ha, tăng 203 ha so với năm 2011.
- Đất cho hoạt động khoáng sản là 252 ha, tăng 52 ha so với năm 2011. 
- Đất di tích, danh thắng là 113 ha, tăng 7 ha so với năm 2011. 
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng là 394 ha, tăng 1 ha so với năm 2011.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa là 4.272 ha, tăng 35 ha so với năm 2011.
- Đất cơ sở hạ tầng là 14.442 ha, tăng 813 ha so với năm 2011.
Các loại đất phát triển hạ tầng đến năm 2012: Đất giao thông 8.316 ha (tăng 219 ha); đất thuỷ lợi 4.650 ha (tăng 316ha); đất công trình năng lượng 326 ha (tăng 161 ha); đất công trình bưu chính viễn thông 17 ha (tăng 3 ha); đất cơ sở văn hoá 178 ha (tăng 31 ha); đất cơ sở y tế 83 ha (tăng 10 ha); đất cơ sở giáo dục đào tạo 538 ha (tăng 35 ha); đất cơ sở thể dục thể thao 262 ha (tăng 22 ha); đất cơ sở dịch vụ về xã hội 17 ha (không biến động diện tích); đất chợ 54 ha (tăng 16 ha). 
- Đất ở tại đô thị là 1.497 ha, tăng 116 ha so với năm 2011.
- Đất ở tại nông thôn là 3.193 ha, tăng 173 ha so với năm 2011. 
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh là 682 ha, tăng 249 ha so với năm 2011. 
- Đất sản xuất NVL xây dựng là 291 ha, tăng 72 ha so với năm 2011. 
- Các loại đất phi nông nghiệp còn lại là 13.801 ha, giảm 27 ha so với năm 2011. 
c. Đất chưa sử dụng: 
Đến năm 2012 là 49.534 ha. Diện tích đưa vào sử dụng năm 2012 là 3.422 ha.
d. Đất đô thị
Đến năm 2012 đất đô thị là 17.344 ha. Không biến động diện tích
e. Đất khu bảo tồn thiên nhiên
Đến năm 2012 đất khu bảo tồn thiên nhiên là 66.427 ha, giảm 141 ha so với năm 2011.
 f. Đất khu du lịch
Đến năm 2012 đất khu du lịch là 1.441 ha, tăng 244 ha so với năm 2011.
C. Năm 2013
a. Đất nông nghiệp
Đến năm 2013 nông nghiệp của tỉnh là 385.570 ha, tăng 2.671 ha so với năm 2012. Chỉ tiêu các loại đất nông nghiệp đến năm 2013 như sau:
- Đất lúa nước là 27.691 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước 22.308 ha), giảm 390 ha so với năm 2012.  
- Đất trồng cây lâu năm là 44.738 ha, tăng 5.318 ha so với năm 2012.
- Đất rừng phòng hộ là 92.067 ha, giảm 1.284 ha so với năm 2012. 
- Đất rừng đặc dụng là 66.256 ha, giảm 171 ha so với năm 2012. 
- Đất rừng sản xuất là 128.236 ha, tăng 367 ha so với năm 2012.
- Đất nuôi trồng thủy sản là 2.944 ha, tăng 152 ha so với năm 2012.
- Đất làm muối là 10 ha, không biến động diện tích.
- Các loại đất nông nghiệp còn lại là 23.629 ha, giảm 587 ha so với năm 2012.
b. Đất phi nông nghiệp 
Đến năm 2013 đất phi nông nghiệp của tỉnh là 42.976 ha, tăng 1.427 ha so với năm 2012. Chỉ tiêu các loại đất phi nông nghiệp đến năm 2013 như sau:
- Đất trụ sở cơ quan, CTSN là 323 ha, tăng 15 so với năm 2012. 
- Đất quốc phòng là 1.328 ha, tăng 6 ha so với năm 2012. 
- Đất an ninh là 372 ha, tăng 6 ha so với năm 2012.
- Đất khu công nghiệp là 666 ha, tăng 157 ha so với năm 2012.
- Đất cho hoạt động khoáng sản là 302 ha, tăng 49 ha so với năm 2012. 
- Đất di tích, danh thắng là 121 ha, tăng 8 ha so với năm 2012. 
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng là 394 ha, tăng 1 ha so với năm 2012.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa là 4.280 ha, tăng 8 ha so với năm 2012.
- Đất cơ sở hạ tầng là 15.103 ha, tăng 662 ha so với năm 2012.
Các loại đất phát triển hạ tầng đến năm 2013: Đất giao thông 8.577 ha (tăng 261 ha); đất thuỷ lợi 4.852 ha (tăng 202ha); đất công trình năng lượng 424 ha (tăng 98 ha); đất công trình bưu chính viễn thông 20 ha (tăng 3 ha); đất cơ sở văn hoá 205 ha (tăng 27 ha); đất cơ sở y tế 89 ha (tăng 5 ha); đất cơ sở giáo dục đào tạo 568 ha (tăng 29 ha); đất cơ sở thể dục thể thao 284 ha (tăng 22 ha); đất cơ sở dịch vụ về xã hội 17 ha (không biến động diện tích); đất chợ 68 ha (tăng 14 ha). 
- Đất ở tại đô thị là 1.617 ha, tăng 120 ha so với năm 2012.
- Đất ở tại nông thôn là 3.311 ha, tăng 118 ha so với năm 2012. 
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh là 900 ha, tăng 218 ha so với năm 2012. 
- Đất sản xuất NVL xây dựng là 351 ha, tăng 60 ha so với năm 2012. 
- Các loại đất phi nông nghiệp còn lại là 13.775 ha, giảm 26 ha so với năm 2012. 
c. Đất chưa sử dụng 
Đến năm 2013 là 45.436 ha. Diện tích đưa vào sử dụng năm 2013 là 4.098 ha.
d. Đất đô thị: 
Đến năm 2013 đất đô thị là 17.344 ha. Không biến động diện tích
e. Đất khu bảo tồn thiên nhiên
Đến năm 2013 đất khu bảo tồn thiên nhiên là 66.256 ha, giảm -171 ha so với năm 2012.
 f. Đất khu du lịch
Đến năm 2013 đất khu du lịch là 1.684 ha, tăng  244 ha so với năm 2012.
D. Năm 2014
a. Đất nông nghiệp
Đến năm 2014 nông nghiệp của tỉnh là 389.242 ha, tăng so với năm 2013 là 3.672 ha. Chỉ tiêu các loại đất nông nghiệp đến năm 2014 như sau:
- Đất trồng lúa là 27.229 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước 22.356 ha), giảm 462 ha so với năm 2013.  
- Đất trồng cây lâu năm là 51.556 ha, tăng 6.818 ha so với năm 2013.
- Đất rừng phòng hộ là 90.478 ha, giảm 1.590 ha so với năm 2013. 
- Đất rừng đặc dụng là 66.041 ha, giảm 215 ha so với năm 2013. 
- Đất rừng sản xuất là 127.860 ha, tăng -376 ha so với năm 2013.
- Đất nuôi trồng thủy sản là 3.138 ha, tăng 194 ha so với năm 2013.
- Đất làm muối là 10 ha, không biến động diện tích.
- Các loại đất nông nghiệp còn lại là 22.933 ha, giảm 697 ha so với năm 2013.
b. Đất phi nông nghiệp 
Đến năm 2014 đất phi nông nghiệp của tỉnh là 44.476 ha, tăng 1.500 ha so với năm 2013. Chỉ tiêu các loại đất phi nông nghiệp đến năm 2014 như sau:
- Đất trụ sở cơ quan, CTSN là 340 ha, tăng 17 so với năm 2013. 
- Đất quốc phòng là 1.361 ha, tăng 33 ha so với năm 2013. 
- Đất an ninh là 375 ha, tăng 3 ha so với năm 2013.
- Đất khu công nghiệp là 838 ha, tăng 172 ha so với năm 2013.
- Đất cho hoạt động khoáng sản là 351 ha, tăng 49 ha so với năm 2013. 
- Đất di tích, danh thắng là 130 ha, tăng 9 ha so với năm 2013. 
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng là 395 ha, tăng 1 ha so với năm 2013.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa là 4.290 ha, tăng 9 ha so với năm 2013.
- Đất cơ sở hạ tầng là 15.810 ha, tăng 707 ha so với năm 2013.
Các loại đất phát triển hạ tầng đến năm 2014: Đất giao thông 8.867 ha (tăng 290 ha); đất thuỷ lợi 5.063 ha (tăng 211ha); đất công trình năng lượng 522 ha (tăng 98 ha); đất công trình bưu chính viễn thông 23 ha (tăng 3 ha); đất cơ sở văn hoá 233 ha (tăng 28 ha); đất cơ sở y tế 95 ha (tăng 6 ha); đất cơ sở giáo dục đào tạo 599 ha (tăng 31 ha); đất cơ sở thể dục thể thao 307 ha (tăng 23 ha; đất cơ sở dịch vụ về xã hội 17 ha (không biến động diện tích); đất chợ 83 ha (tăng 16 ha). 
- Đất ở tại đô thị là 1.697 ha, tăng 79 ha so với năm 2013.
- Đất ở tại nông thôn là 3.433 ha, tăng 121 ha so với năm 2013. 
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh là 1.130 ha, tăng 230 ha so với năm 2013. 
- Đất sản xuất NVL xây dựng là 410 ha, tăng 59 ha so với năm 2013. 
- Các loại đất phi nông nghiệp còn lại là 13.747 ha, giảm 28 ha so với năm 2013. 
c. Đất chưa sử dụng
Đến năm 2014 là 40.264 ha. Diện tích đưa vào sử dụng năm 2014 là 5.172 ha.
d. Đất đô thị
Đến năm 2014 đất đô thị là 21.916 ha. Tăng 4.572 ha so với năm 2013. 
e. Đất khu bảo tồn thiên nhiên
Đến năm 2014 đất khu bảo tồn thiên nhiên là 66.041 ha, giảm 215 ha so với năm 2013.
 f. Đất khu du lịch
Đến năm 2014 đất khu du lịch là 1.928 ha, tăng  244 ha so với năm 2013.
E. Năm 2015
a. Đất nông nghiệp
Đến năm 2015 nông nghiệp của tỉnh là 392.280 ha, tăng so với năm 2014 là 3.038 ha. Chỉ tiêu các loại đất nông nghiệp đến năm 2015 như sau:
- Đất trồng lúa là 26.406 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước 22.146 ha), giảm 823 ha so với năm 2014.  
- Đất trồng cây lâu năm là 59.030 ha, tăng 7.474 ha so với năm 2014.
- Đất rừng phòng hộ là 88.555 ha, giảm 1.922 ha so với năm 2014. 
- Đất rừng đặc dụng là 32.485 ha, giảm 245 ha so với năm 2014. 
- Đất rừng sản xuất là 127.299 ha, tăng 549 ha so với năm 2014.
- Đất nuôi trồng thủy sản là 3.355 ha, tăng 218 ha so với năm 2014.
- Đất làm muối là 10 ha, không biến động.
- Các loại đất nông nghiệp còn lại là 21.829 ha, giảm 1.104 ha so với năm 2014.
b. Đất phi nông nghiệp 
Đến năm 2015 đất phi nông nghiệp của tỉnh là 47.388 ha, tăng 2.913 ha so với năm 2014. Chỉ tiêu các loại đất phi nông nghiệp đến năm 2015 như sau:
- Đất trụ sở cơ quan, CTSN là 354 ha, tăng 14 so với năm 2014. 
- Đất quốc phòng là 1.363 ha, giảm 3 ha so với năm 2014. 
- Đất an ninh là 388 ha, tăng 13 ha so với năm 2014.
- Đất khu công nghiệp là 1.006 ha, tăng 167 ha so với năm 2014.
- Đất cho hoạt động khoáng sản là 400 ha, tăng 49 ha so với năm 2014. 
- Đất di tích, danh thắng là 138 ha, tăng 8 ha so với năm 2014. 
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng là 396 ha, tăng 1 ha so với năm 2014.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa là 4.293 ha, tăng 3 ha so với năm 2014.
- Đất cơ sở hạ tầng là 18.006 ha, tăng 2.197 ha so với năm 2014.
Các loại đất phát triển hạ tầng đến năm 2015: Đất giao thông 10.788 ha (tăng 1.921 ha); đất thuỷ lợi 5.141 ha (tăng 78ha); đất công trình năng lượng 620 ha (tăng 98 ha); đất công trình bưu chính viễn thông 26 ha (tăng 3 ha); đất cơ sở văn hoá 257 ha (tăng 23 ha); đất cơ sở y tế 100 ha (tăng 6 ha); đất cơ sở giáo dục đào tạo 629 ha (tăng 30 ha); đất cơ sở thể dục thể thao 330 ha (tăng 23 ha); đất cơ sở dịch vụ về xã hội 17 ha; đất chợ 99 ha (tăng 15 ha). 
- Đất ở tại đô thị là 1.806 ha, tăng 109 ha so với năm 2014.
- Đất ở tại nông thôn là 3.498 ha, tăng 66 ha so với năm 2014. 
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh là 1.355 ha, tăng 225 ha so với năm 2014. 
- Đất sản xuất NVL xây dựng là 466 ha, tăng 56 ha so với năm 2014. 
- Các loại đất phi nông nghiệp còn lại là 13.711 ha, giảm 36 ha so với năm 2014. 
c. Đất chưa sử dụng
Đến năm 2015 là 34.315 ha. Diện tích đưa vào sử dụng năm 2015 là 5.950 ha.
d. Đất đô thị
Đến năm 2015 đất đô thị là 22.098 ha. Tăng 182 ha so với năm 2014.
e. Đất khu bảo tồn thiên nhiên
Đến năm 2015 đất khu bảo tồn thiên nhiên là 65.815 ha, giảm 226 ha so với năm 2014.
 f. Đất khu du lịch
Đến năm 2015 đất khu du lịch là 2.092 ha, tăng 164 ha so với năm 2014.
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn