21:03 Thứ tư, 23/08/2017

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 54


Hôm nayHôm nay : 161

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2491

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 100532

trung tam tin hoc

Trang nhất » Tin Tức » Phương án quy hoạch sử dụng đất

Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng

Thứ hai - 09/02/2015 09:50
Chính phủ phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cho tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 tại Công văn số 23/CP-KTN ngày 23/02/2012, như sau:

2.3.1. Diện tích các loại đất Chính phủ phân bổcho tỉnh đến năm 2015 và 2020

          Chính phủ phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cho tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 tại Công văn số 23/CP-KTN ngày 23/02/2012, như sau:

Bảng 4.2: Diện tích các loại đất Chính phủ phân bổ cho tỉnh Quảng Trị

đến năm 2020

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Mục đích sử dụng đất

Hiện trạng năm 2010

Diện tích Chính phủ phân bổ đến năm 2020

So sánh chỉ tiêu Chính phủ phân bổ với hiện trạng

1

Đất nông nghiệp

381.467

397.347

15.880

 

Trong đó:

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

28.440

24.740

-3.700

 

T. đó: Đất chuyên trồng lúa nước

22.306

22.000

-306

1.2

Đất rừng phòng hộ

94.483

87.640

-6.843

1.3

Đất rừng đặc dụng

66.568

66.890

322

1.4

Đất rừng sản xuất

129.134

152.013

22.879

1.5

Đất nuôi trồng thuỷ sản

2.669

3.812

1.143

1.6

Đất làm muối

9

10

1

2

Đất phi nông nghiệp

39.560

57.543

17.984

 

Trong đó:

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

1.333

2.000

687

2.2

Đất an ninh

336

2.356

2.020

2.3

Đất khu công nghiệp

242

2.143

1.901

2.4

Đất di tích danh thắng

106

155

49

2.5

Đất bãi thải, xử lý chất thải

61

296

235

2.6

Đất phát triển hạ tầng

13.508

20.197

6.689

 

Trong đó:

 

 

 

 

 - Đất cơ sở văn hoá

147

154

7

 

 - Đất cơ sở y tế

73

97

24

 

 - Đất cơ sở giáo dục đào tạo

500

714

214

 

 - Đất cơ sở thể dục thể thao

240

464

224

2.7

Đất ở tại đô thị

1.347

2.259

912

3

Đất chưa sử dụng

 

 

 

 

- Đất chưa sử dụng còn lại

52.955

19.092

-33.863

 

- Diện tích đưa vào sử dụng

 

33.983

 

2.3.2. Diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

A. Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

Hiện trạng năm 2010 toàn tỉnh có 381.467 ha đất nông nghiệp, chiếm 80,48% diện tích đất tự nhiên.

          Qua rà soát danh mục các công trình đất phi nông nghiệp lấy vào đất nông nghiệp đồng thời bổ sung đất nông nghiệp từ đất chưa sử dụng. Đến năm 2020 đất nông nghiệp của tỉnh là 413.692 ha, chiếm 87,28% diện tích tự nhiên, thực tăng so với hiện trạng là 32.225 ha. Cao hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ 16.345ha.

          Trong phương án quy hoạch, đất nông nghiệp có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 369.529ha.

- Diện tích đất nông nghiệp tăng thêm 44.312 ha, trong đó:

+ Khai thác từ đất chưa sử dụng 44.298 ha (trong đó: bằng chưa sử dụng 5.086 ha; đất đồi núi chưa sử dụng 39.212 ha).

+ Khai thác, cải tạo từ đất phi nông nghiệp 13 ha (toàn bộ khai thác từ đất sản xuất nguyên VLXD, gốm sứ).

          - Diện tích đất nông nghiệp giảm 12.087 ha do chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp, trong đó: Đất khu dân cư tại khu vực nông thôn 1.012ha; đất khu dân cư tại đô thị 620ha; các mục đích chuyên dùng 10.174ha; đất nghĩa trang 124ha; các loại đất khác còn lại.

          - Cũng trong thời kỳ này trong nội bộ đất nông nghiệp chu chuyển như sau: Đất sản xuất nông nghiệp đưa vào nuôi trồng thủy sản 624ha; Đất lâm nghiệp đưa ra ngoài để sản xuất nông nghiệp 24.543ha.

          Theo phương án quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, đến năm 2020 đạt 413.692 ha, cao hơn Chính phủ phủ phân bổ 16.345ha.Nguyên nhân là do trong phương án quy hoạch xác định tận dụng tối đa đưa đất chưa sử dụng ven biển, đất đồi núi chưa sử dụng vào phát triển rừng (theo quy hoạch và bảo vệ phát triển triển rừng đã được phê duyệt); đồng thời trong những năm tới trên địa bàn tỉnh có nhiều công trình thủy lợi (như Hồ Rào Quán; các công trình thủy lợi Bắc Thạch Hãn, Nam Thạch Hãn, thủy lợi Phú Áng) dự kiến được hoàn thành đưa vào sử dụng do đó một số khu vực có diện tích đất chưa sử dụng sẽ đưa vào sử dụng vào sản xuất nông nghiệp; Ngoài ra, có một số hạng mục công trình quy hoạch dự kiến lấy vào đất nông nghiệp (đặc biệt lấy vào đất lúa, đất lâm nghiệp) nhưng qua rà soát thấy thực sự chưa cần thiết đưa vào trong kỳ quy hoạch hoặc cần phải điều chỉnh diện tích phù hợp với giai đoạn 2011-2020 (diện tích còn lại dự kiến chuyển sang sau năm 2020) như dự án Khu Kinh tế Đông Nam, các dự án khu dân cư, các dự án phát triển du lịch…  

          Bảng 4.3: Diện tích các loại đất nông nghiệp trước và sau quy hoạch

Đơn vị tính: ha

Loại đất

Diện tích năm 2010

Diện tích năm 2020

Biến động tăng, giảm

Tổng diện tích đất nông nghiệp

381.467

413.692

32.225

1. Đất trồng lúa

28.440

24.740

-3.700

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

22.306

22.000

-306

2. Đất trồng cây lâu năm

35.370

70.439

35.069

3. Đất rừng phòng hộ

94.483

87.370

-7.113

4. Đất rừng đặc dụng

66.568

65.753

-814

5. Đất rừng sản xuất

129.134

141.498

12.364

6. Đất nuôi trồng thủy sản

2.669

3.812

1.143

7. Đất làm muối

9

10

1

8. Các loại đất nông nghiệp còn lại

24.796

20.070

-4.726

a. Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa

Hiện trạng năm 2010, đất trồng lúa có 28.440 ha, chiếm 7,46% diện tích đất nông nghiệp và 6,00% diện tích tự nhiên (trong đó đất chuyên trồng lúa nước 22.306 ha, đất trồng lúa nước còn lại 4.262 ha; đất lúa nương 1.871 ha).

Đến năm 2020 đất trồng lúa là 24.740 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước 22.000 ha), chiếm 5,98% diện tích đất nông nghiệp và 5,22% tự nhiên, thực giảm 3.700 ha so với hiện trạng. Phù hợp với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ.

Trong thời kỳ quy hoạch, đất trồng lúa biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 24.740ha.

- Diện tích giảm 3.700ha, cho các mục đích như sau:

+ Giảm do phục vụ các mục đích phi nông nghiệp 1.193ha, trong đó: quy hoạch KDC tại khu vực nông thôn 80ha; KDC tại khu vực đô thị 193ha; các mục đích chuyên dùng 908ha; các loại đất PNN khác 12ha.

+ Giảm do chuyển đất lúa nương phát triển đất trồng cây lâu năm và rừng 1.380ha; chuyển đất trồng lúa 1 vụ, khu vực không thuận lợi về điều kiện tưới, hiệu quả thấp sang sang trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây màu, cây thực phẩm và các loại cây trồng hàng năm khác 502ha; chuyển đất lúa 1 vụ vùng úng, trũng sang phát triển NTTS 624 ha.  

          - Cũng trong thời kỳ các công trình thủy lợi Bắc Thạch Hãn, Nam Thạch Hãn, thủy lợi Phú Áng và một số công trình khác đưa vào khai thác dự kiến đưa khoảng 900 -1000 ha đất 1 vụ lên 2 - 3 vụ. Đồng thời tiếp tục nhân rộng các mô hình phát triển các giống lúa mới đã khảo nghiệm có hiệu quả; tiếp tục quy hoạch vùng trọng điểm sản xuất lúa ở Triệu Phong, Hải Lăng, Vĩnh Linh, Gio Linh khoảng 18.000 - 19.000 ha (trong đó diện tích lúa hàng hoá chất lượng cao 9.000 ha).

          b. Quy hoạch sử dụng đất trồng cây lâu năm

Hiện trạng năm 2010, đất trồng cây lâu năm có 35.370 ha, chiếm 9,27% diện tích đất nông nghiệp và chiếm 7,46% diện tích tự nhiên.

          Đến năm 2020 đất trồng cây lâu năm là 70.439 ha (trong đó: đất trồng cây công nghiệp lâu năm 58.636ha; đất trồng cây ăn quả 1.805ha; đất trồng cây lâu năm khác 9.998ha), chiếm 17,03% diện tích đất nông nghiệp và 14,86% diện tích tự nhiên, thực tăng 35.069 ha so với hiện trạng.

Trong thời kỳ quy hoạch, đất trồng cây lâu năm biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 32.961ha.

          - Diện tích tăng thêm 37.478 ha, cụ thể như sau:

          + Chuyển đổi từ diện tích đất trồng cây hàng năm 7.540ha (bao gồm đất trồng lúa 1.380ha; đất trồng cây hàng năm khác 6.160ha). Trong đó: Đông Hà 70 ha; Quảng Trị 50 ha; Vĩnh Linh 350 ha; Hướng Hóa 4.440 ha; Gio Linh 50 ha; Đa Krông 1.270 ha; Cam Lộ 10 ha; Triệu Phong 100 ha; Hải Lăng 1.200 ha.

          + Chuyển từ đất lâm nghiệp 21.798ha. Trong đó: Quảng Trị 162 ha; Vĩnh Linh 889 ha; Hướng Hóa 7.500 ha; Gio Linh 4.117 ha; Đa Krông 2.170 ha; Cam Lộ 2.726 ha; Triệu Phong 2.450 ha; Hải Lăng 1.527 ha.

          + Khai thác từ đất chưa sử dụng 8.140ha. Trong đó: Quảng Trị 25 ha; Vĩnh Linh 158 ha; Hướng Hóa 2.349 ha; Gio Linh 300 ha; Cam Lộ 150 ha.

          - Diện tích giảm 2.409ha, do phục vụ cho các mục đích phi nông nghiệp 2.409ha, trong đó: quy hoạch khu dân cư 250ha; đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 27ha; đất an ninh 18ha; đất di tích danh thắng 5ha; đất bãi thải và xử lý rác thải 31ha; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 511ha; đất tôn giáo, tín ngưỡng 7ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa 18ha; đất phát triển hạ tầng 1.430ha.

          - Cũng trong thời kỳ này dự kiến sẽ chuyển đất trồng cây lâu năm khác sang đất trồng cây ăn quả các loại 290ha và sang trồng cây công nghiệp lâu năm 2.391ha.

          c. Quy hoạch sử dụng đất rừng phòng hộ

Hiện trạng năm 2010 đất rừng phòng hộ có 94.483ha, chiếm 24,77% đất nông nghiệp.

Đến năm 2020 đất rừng phòng hộ có 87.370 ha, chiếm 21,12% diện tích đất nông nghiệp và 18,43% diện tích tự nhiên, thực giảm 7.113 ha so với hiện trạng. Thấp hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ 270 ha.

Trong thời kỳ quy hoạch, đất rừng phòng hộ biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 87.370 ha.

- Diện tích đất rừng phòng hộ giảm 7.113 ha, do việc thực hiện việc rà soát diện tích đất của các ban quản lý rừng phòng hộ vàsau khi đo đạc, rà soát thì trong khu vực khoanh bao rừng phòng hộ đã xác định chuyển đất của các hộ gia đình đang sử dụng ra khỏi các ban quản lý. Trong đó:

+ Giảm do chuyển chức năng từ rừng phòng hộ sang rừng sản xuất 2.068 ha, trong đó: đưa ra ngoài BQL rừng phòng hộ Hướng Hóa - Đa Krông 1.546 ha; đưa ra ngoài BQL rừng phòng hộ Lưu vực sông Bến Hải 229ha; BQL rừng phòng hộ Lưu vực sông Thạch Hãn 293ha. Tổng diện tích đưa ra, trong đó: tại Hướng Hóa 532 ha; Gio Linh 229 ha; Đa Krông 1.015 ha; Triệu Phong 291 ha.

+ Giảm do đưa ra ngoài đưa ra ngoài BQL rừng phòng hộ để sản xuất nông nghiệp 2.878 ha, trong đó: BQL rừng phòng hộ Hướng Hóa - Đa Krông 2.034ha; BQL rừng phòng hộ Lưu vực sông Bến Hải 296 ha; BQL rừng phòng hộ Lưu vực sông Thạch Hãn 88 ha;

+ Giảm phục vụ cho các mục đích phi nông nghiệp 2.167 ha (diện tích rừng phòng hộ giảm chủ yếu do phát triển kinh tế xã hội dọc biển Cửa Tùng - Cửa Việt và các hạng mục công trình thuộc Khu kinh tế Đông Nam). Diện tích giảm, trong đó: quy hoạch đất khu dân cư 106 ha; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 833 ha; đất phát triển hạ tầng 1.219 ha; đất quốc phòng 5 ha vàcác loại đất PNN khác 4 ha.

- Cũng trong thời kỳ này triển khai trồng rừng thay thế nương rẫy cho đồng bào dân tộc thiểu số tại hai huyện miền núi Hướng Hóa và Đa Krông diện tích khoảng 1.700 ha (thực hiện theo Quyết định số 440/QĐ-UBND ngày 19/3/2010 của UBND tỉnh).

Theo phương án quy hoạch sử dụng đất của tỉnh đến năm 2020 diện tích đất rừng phòng hộ là 87.370 ha, thấp hơn chỉ tiêu Chính phủ phân bổ là 270 ha, lý do: Diện tích Chính phủ phân bổ theo quy hoạch 3 loại rừng xây dựng từ năm 2007, số liệu được xác định khoanh vẽ trên bản đồ tỷ lệ 1/50.000 nên có độ chính xác không cao và khoanh bao cả đất của nhân dân đã sản xuất từ trước, nay đo đạc chính xác lại. Mặt khác để phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đặc biệt là tại các khu vực ven biển như Cửa Việt - Cửa Tùng, Vịnh Mốc, Vĩnh Thái để xây dựng các khu du lịch, dịch vụ khoảng 200 ha; xây dựng khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị khoảng 1.060 ha; vào mục đích đất giao thông, thủy lợi 1200 ha, khai thác khoáng sản 50 ha (chủ yếu là đất để trồng rừng phòng hộ).

d. Quy hoạch sử dụng đất rừng đặc dụng

Hiện trạng năm 2010 toàn tỉnh có 66.568 ha, chiếm 17,45% đất nông nghiệp và chiếm 13,87% diện tích tự nhiên.

Đến năm 2020 đất rừng đặc dụng là 65.753 ha, chiếm 15,89% diện tích đất nông nghiệp và 13,87% diện tích tự nhiên, thực giảm 814ha so với hiện trạng. Thấp hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ 1.137 ha.

Trong thời kỳ quy hoạch, đất rừng đặc dụng biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 65.753ha.

- Diện tích giảm là 814 ha. Diện tích giảm do điều chỉnh ranh giới các Khu bảo tồn thiên nhiên, năm 2011 tỉnh tổ chức rà soát đất của các Ban quản lý rừng đã thống nhất đưa ra khỏi ranh giới của BQL khu bảo tồn TN đường Hồ Chí Minh huyền thoại và BQL khu bảo tồn TN Đa Krông nhằm hoàn thiện ranh giới các khu bảo tồn, đồng thời ổn định của người dân (đây là diện tích đất do nhân dân đang sử dụng sinh sống tại khu vực này từ nhiều năm) và tiến hành đo đạc địa chính chính quy chi tiết cho các ban quản lý rừng (xác định chuyển 814 ha của hộ gia đình đang sử dụng ra khỏi ban quản lý rừng, gồm: 70ha đất thổ cư; 324 ha đất sản xuất nông nghiệp, 420ha đất rừng trồng; do đo đạc chính quy có kết quả giảm 323 ha), trong đó: tại huyện Hướng Hóa 20 ha và tại huyện Đa Krông 795 ha.

Như vậy, quy hoạch đến năm 2020 tỉnh không chuyển đất rừng đặc dụng sang mục đích khác, việc giảm đất rừng đặc dụng so với hiện trạng là do rà soát tách đất của dân ra khỏi các Ban quản lý rừng và đo đạc lại với độ chính xác cao hơn.

e. Quy hoạch sử dụng đất rừng sản xuất

Hiện trạng năm 2010 đất rừng sản xuất có 129.134 ha, chiếm 33,85% diện tích đất nông nghiệp và chiếm 27,24% diện tích diện tích tự nhiên.

Đến năm 2020 đất rừng sản xuất có 141.498 ha, chiếm 34,20% diện tích đất nông nghiệp và 29,85% diện tích tự nhiên, thực tăng 12.364 ha so với hiện trạng. Thấp hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ 10.515ha.

Trong thời kỳ quy hoạch, đất rừng sản xuất biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 104.130ha.

- Diện tích đất rừng sản xuất tăng thêm 37.517 ha được bổ sung do việc tách đất rừng của dân tại các ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ, trong đó: Tăng do chuyển chức năng từ rừng phòng hộ sang rừng sản xuất 2.068 ha,từ đất rừng đặc dụng 420 ha vàtăng do khai thác đất chưa sử dụng 35.029 ha.

- Diện tích đất rừng sản xuất giảm 25.004 ha (trong đó: Đông Hà 242 ha; Quảng Trị 46 ha; Vĩnh Linh 683 ha; Hướng Hóa 138 ha; Gio Linh 100 ha; Đa Krông 165 ha; Cam Lộ 2 ha; Hải Lăng 502 ha), trong đó:

+ Giảm do chuyển 21.338 ha đất rừng sản xuất sang trồng cây cao su theo quy hoạch của tỉnh về bảo vệ phát triển rừng đến 2020 và quy hoạch trồng cây cao su, trong đó: Đông Hà 257 ha; Quảng Trị 162 ha; Vĩnh Linh 889 ha; Hướng Hóa 7.500 ha; Gio Linh 4.117 ha; Đa Krông 1.710 ha; Cam Lộ 2.726 ha; Triệu Phong 2.450 ha; Hải Lăng 1.527 ha.

+ Giảm do phục vụ các mục đích phi nông nghiệp 3.812ha. , trong đó: quy hoạch khu dân cư 371 ha; đất quốc phòng 169ha; đất an ninh 19ha; đất trụ sở cơ quan 69 ha; đất sản xuất, kinh doanh PNN 1.164 ha; đất phát triển hạ tầng 1.771 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa 66 ha; đất bãi thãi, xử lý rác thải 138 ha; đất di tích, danh thắng 44 ha.

- Theo phương án quy hoạch sử dụng đất của tỉnh thì hiện trạng đất rừng sản xuất năm 2010 là 129.134 ha, quy hoạch đến năm 2020 là 141.498ha, Chính phủ phân bổ 152.013 ha (quy hoạch tỉnh thấp hơn phân bổ 10.515ha), do:

+Việc chính phủ phân bổ lấy theo quy hoạch 3 loại rừng năm 2007 của tỉnh, chỉ khoanh bao trên bản đồ tỷ lệ nhỏ, chưa được đo đạc địa chính chính quy và chưa có quy hoạch điều chỉnh để chuyển mục đích trồng cây lâu năm.

+Giai đoạn 2011 -2020 chuyển 21.338 ha đất rừng sản xuất sang trồng cây cao su theo quy hoạch của tỉnh về bảo vệ phát triển rừng đến 2020 và quy hoạch trồng cây cao su.

+Chuyển sang cho mục đích phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng 3.812 ha.

+Mặt khác đất rừng sản xuất sẽ được bổ sung do việc tách đất rừng của dân tại các ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ 2.488ha. Trồng mới rừng sản xuất từ đất chưa sử dụng là 35.029ha.

Như vậy đến năm 2020 diện tích đất rừng sản xuất tăng 12.364ha.

g. Quy hoạch sử dụng đất nuôi trồng thuỷ sản

Hiện trạng năm 2010 toàn tỉnh có 2.669 ha đất nuôi trồng thủy sản, chiếm 0,56% diện tích tự nhiên và 0,70% diện tích đất nông nghiệp.

Đến năm 2020 đất nuôi trồng thủy sản là 3.812ha, chiếm 0,92% diện tích đất nông nghiệp và 0,80% diện tích tự nhiên, thực tăng 1.143ha so với hiện trạng. Phù hợp so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ.

Trong thời kỳ quy hoạch, đất nuôi trồng thủy sản biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 2.632ha.

- Diện tích đất tăng thêm 1.180ha, trong đó:

 + Phát triển nuôi tôm trên cát từ đất bằng chưa sử dụng 525hatại các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Hải Lăng.

+ Chuyển 642ha đất ruộng trũng trồng lúa kém hiệu quả và tận dụng diện tích đất sản xuất nguyên vật liệu xây dựng sau khai thác 13 ha tại 6 huyện sang nuôi chuyên thủy sản 223 ha; trang trại thủy sản 120 ha; thủy sản kết hợp 299 ha (Căn cứ Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 05/5/2009). Bao gồm 90 vị trí, trong đó: Vĩnh Linh 21 vị trí, Gio Linh 23 vị trí, Cam Lộ 8 vị trí, Triệu Phong 16 vị trí, Hải Lăng 9  vị trí và Đông Hà 13 vị trí.

          - Diện tích giảm 37ha, do chuyển sang: quy hoạch khu dân cư 9ha; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 13ha; đất phát triển hạ tầng 16ha.

          h. Quy hoạch sử dụng đất làm muối

          Hiện trạng năm 2010 đất làm muối có 9 ha.

Đến năm 2020 đất làm muối có 10 ha, tăng 1 ha so với hiện trạng. Phù hợp với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ cho tỉnh.

Trong thời kỳ quy hoạch, đất làm muối biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 9ha.

- Diện tích tăng thêm 1 ha được lấy từ đất sản xuất nông nghiệp.

          i. Quy hoạch sử dụng các loại đất nông nghiệp còn lại (chỉ tiêu sử dụng đất do cấp huyện, xã xác định)

Bao gồm các loại đất: Đất cỏ dùng vào chăn nuôi; đất trồng cây hàng năm khác; đất nông nghiệp khác

Hiện trạng năm 2010 toàn tỉnh có 24.796 ha, chiếm 5,23% diện tích tự nhiên. Trong đó: Đất cỏ dùng vào chăn nuôi có 62 ha; đất trồng cây hàng năm khác có 24.676 ha; đất nông nghiệp khác có 58 ha.

Trong thời kỳ 2011 - 2020 các loại đất nông nghiệp còn lại có biến động như sau:

- Diện tích tăng thêm 3.853 do được lấy từ: đất trồng lúa 503 ha (trong đó đất trồng lúa nương 464 ha; đất trồng lúa nước 37 ha); đất rừng lâm nghiệp 2.746 ha; đất chưa sử dụng 604 ha; các loại đất khác 3 ha.

- Diện tích giảm 8.611 ha do chuyển sang các loại đất:

+ Đất nông nghiệp 6.203 ha, trong đó: Đất trồng cây lâu năm 6.160 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 18 ha; các loại đất nông nghiệp khác.

+ Đất phi nông nghiệp 2.399 ha, trong đó: quy hoạch khu dân cư 553 ha; đất SXKD phi nông nghiệp 643 ha; đất phát triển hạ tầng 1.118 ha; nghĩa trang, nghĩa địa 27 ha; các công trình phi nông nghiệp khác 63 ha.

Đến năm 2020 toàn tỉnh có 20.070 ha, chiếm 4,85% diện tích đất nông nghiệp và chiếm 4,23% diện tích tự nhiên, thực giảm 4.726 ha so với hiện trạng.

- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi: Đến năm 2020 là 62 ha, không biến động so với hiện trạng.

- Đất trồng cây hàng năm khác: Đến năm 2020 có 19.902ha, thực giảm 4.774ha so với hiện trạng.

- Đất nông nghiệp khác: Đến năm 2020 có 106 ha, thực tăng 48ha so với hiện trạng. 

B. Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp

Hiện trạng năm 2010 toàn tỉnh có 39.560 ha đất phi nông nghiệp, chiếm 8,35% tổng diện tích đất tự nhiên.

Đến năm 2020 đất phi nông nghiệp có 54.861ha, chiếm 11,58% diện tích tự nhiên, thực tăng 15.302ha so với hiện trạng. Thấp hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ 2.682ha.

Trong thời kỳ quy hoạch, đất phi nông nghiệp biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 39.547ha.

- Diện tích đất phi nông nghiệp tăng thêm 15.315ha, trong đó: Đông Hà 931 ha; Quảng Trị 292 ha; Vĩnh Linh 2.234 ha; Hướng Hóa 1.902 ha; Gio Linh 2.032 ha; Đa Krông 1.470 ha; Cam Lộ 1.332ha; Triệu Phong 1.920 ha; Hải Lăng 3.156 ha; Cồn Cỏ 46 ha. Diện tích tăng thêm được lấy từ:

+ Đất nông nghiệp 12.087ha, trong đó: Đất trồng cây hàng năm 3.593ha (trong đó: đất trồng lúa nước 1.193ha); đất trồng cây lâu năm 2.409ha; đất lâm nghiệp 6.048ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 37ha.

+ Đất chưa sử dụng 3.228ha, trong đó: Đất bằng chưa sử dụng 2.657ha; đất đồi núi chưa sử dụng 358ha; núi đá không có rừng cây 213ha.

          - Diện tích đất giảm 13 ha, do chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản.

          Chính phủ phân bổ chỉ tiêu quy hoạch đất phi nông nghiệp cho tỉnh đến năm 2020 là 57.543ha. Theo phương án quy hoạch của tỉnh Quảng Trịchỉ tiêu quy hoạch đất phi nông nghiệp đến năm 2020 là 54.861ha (thấp hơn phân bổ 2.682ha). Nguyên nhân là do trong phương án quy hoạch sử dụng đất của tỉnh có xác định lại diện tích đất an ninh, quốc phòng thấp hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ 2 loại đất này (2 chỉ tiêu này đã được giải trình chi tiết ở mục quy hoạch đất quốc phòng và đất an ninh).

Bảng 4.4: Diện tích các loại đất phi nông nghiệp trước và sau quy hoạch

Đơn vị tính: ha

STT

Loại đất

Diện tích năm 2010

Diện tích năm 2020

Biến động tăng, giảm

 

Đất phi nông nghiệp

39.560

54.861

15.302

 

Trong đó:

 

 

 

1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN

250

421

171

2

Đất quốc phòng

1.333

1.618

285

3

Đất an ninh

336

396

60

4

Đất khu công nghiệp

242

2.143

1.901

5

Đất cho hoạt động khoáng sản

158

695

538

6

Đất di tích danh thắng

106

155

49

7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

61

296

235

8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

392

400

7

9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

4.238

4.347

109

10

Đất phát triển hạ tầng

13.508

21.309

7.801

11

Đất ở tại đô thị

1.347

2.259

912

12

Đất ở tại nông thôn

2.974

3.883

909

13

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

498

2500

2002

14

Đất sản xuất VLXD, gốm sứ

219

844

625

15

Các loại đất phi nông nghiệp còn lại

13898

13595

-302

          a. Quy hoạch đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Hiện trạng năm 2010 có 250 ha, chiếm 0,05% diện tích đất tự nhiênvà 0,63% diện tích đất phi nông nghiệp.

Đến năm 2020 đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có 421 ha, chiếm 0,77% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,09% diện tích tự nhiên, thực tăng 171ha so với hiện trạng.

Trong thời kỳ quy hoạch, đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 243ha.

          - Diện tích tăng thêm 177ha, trong đó lấy vào: đất trồng cây hàng năm 53ha (trong đó đất trồng lúa nước 15ha); đất trồng cây lâu năm 27ha; đất lâm nghiệp 72ha; đất chưa sử dụng 25ha. Các công trình cụ thể như sau:

          + MR khu kiểm soát Khu KT Cửa khẩu Lao Bảo; Khu kiểm soát Cửa khẩu La Lay tăng thêm 19 ha;

+ Công trình cấp tỉnh tăng thêm 20,5 ha (22 công trình);

          + Công trình cấp huyện tăng thêm 37,38 ha (20 công trình);

          + Công trình cấp xã tăng thêm 98,59 ha cho xây dựng 15 trụ sở UBND cấp xã, mở rộng trụ sở UBND cấp xã và các công trình khác.

- Cũng trong thời kỳ này đất trụ sở cơ quan, CTSN giảm 6ha, do chuyển sang đất ở 4ha; đất phát triển hạ tầng 2 ha.

(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 06 -phụ biểu tham khảo)

b. Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng

Hiện trạng năm 2010 có 1.333 ha, chiếm 0,28% diện tích tự nhiên và 3,37% diện tích đất phi nông nghiệp.

Đến năm 2020 đất quốc phòng là 1.618ha, chiếm 2,95% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,34% diện tích tự nhiên, thực tăng 285ha so với hiện trạng. Thấp hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ 382ha.Trong thời kỳ quy hoạch, đất quốc phòng biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 1.302ha.

- Diện tích tăng thêm 316ha, trong đó được lấy từ: Đất trồng cây hàng năm 117ha; đất lâm nghiệp 174ha; đất chưa sử dụng 25ha. Công trình quy hoạch như sau:

+ Công trình thuộc BCHQS tỉnh quản lý 243,96 ha (14 công trình);

+ Công trình thuộc BCHBP tỉnh quản lý 68,41 ha (8 công trình);

+ Công trình thuộc Sư đoàn 337 quản lý 3,5 ha (2 công trình)

 - Cũng trong thời kỳ này diện tích đất quốc phòng đưa ra cho địa phương quản lý 31ha (11 vị trí).

Ngoài ra trên địa bàn toàn tỉnh còn xây dựng 12 căn cứ hậu phương 1.506 ha (diện tích này không tính vào đất quốc phòng), bao gồm như sau: thành phố Đông Hà (2 công trình); huyện Đa Krông (4 công trình); huyện Hướng Hóa (2 công trình); huyện Gio Linh (2 công trình); huyện Triệu Phong (2 công trình); huyện Cam Lộ (1 công trình).

Chỉ tiêu quy hoạch đất quốc phòng đến năm 2020 là 1.618ha(thấp hơn chỉ tiêu phân bổ 382ha), nguyên nhân như sau: Trong chỉ tiêu đất quốc phòng Chính phủ phân bổ cho tỉnh bao gồm toàn bộ diện tích hiện trạng các đơn vị quốc phòng đang sử dụng và diện tích tăng thêm do các đơn vị quốc phòng đăng ký.

Theo Công văn số 3251/BQP-BTTM ngày 19/10/2012 của Bộ Quốc phòng đề nghị chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc phòng đến năm 2020 là 1.618,5 ha. UBND tỉnh đã rà soát hiện trạng sử dụng đất theo số liệu đo đạc lại toàn bộ diện tích,nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 của tất các đơn vị quốc phòng đóng quân trên trên địa bàn tỉnh (đã thống nhất bằng biên bản làm việc giữa tỉnh với các đơn vị quốc phòng trên địa bàn tỉnh) và tổng hợp xác định diện tích quy hoạch đất quốc phòng đến năm 2020 đạt 1.618,5 ha.

(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 07, 08 -phụ biểu tham khảo)

c. Quy hoạch sử dụng đất an ninh

Hiện trạng năm 2010 đất an ninh có 336 ha, chiếm 0,07% diện tích tự nhiên và 0,85% đất phi nông nghiệp.

Đến năm 2020 đất an ninh là 396 ha, chiếm 0,72% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,08% diện tích tự nhiên, thực tăng 60 ha so với hiện trạng. Thấp hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ là 1.960ha.

Trong thời kỳ quy hoạch, đất an ninh biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 334ha.

- Diện tích tăng thêm 62ha, trong đó được lấy từ các loại đất: Đất trồng cây hàng năm 17 ha (trong đó đất trồng lúa 1 ha); đất trồng cây lâu năm 18 ha; đất lâm nghiệp 19ha; các loại đất khác 8 ha; đồng thời giảm 2 ha do chuyển sang đất ở 1 ha và đất chợ 1 ha. Cho các hạng mục công trình sau:

+ Công trình thuộc Bộ Công an quản lý tăng thêm 16ha (Do bổ sung Tiểu đoàn cảnh sát cơ động tại Đông Hà và quy hoạch bổ sung 6 ha cho Trại giam Nghĩa An); 

+ Công trình thuộc Công an tỉnh quản lý tăng thêm 14,45 ha (8 công trình);

+ Công trình thuộc Công an huyện quản lý tăng thêm 17,51 ha (19 công trình);

+ Công an phường, thị trấn và các công trình khác tăng thêm 5,26 ha (19 công trình);

+ Đồn công an tại các thị tứ, trung tâm cụm xã tăng thêm 8,66 ha (30  công trình).

Theo phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Quảng Trị diện tích đất quy hoạch vào mục đích an ninh đến năm 2020 là 396ha (thấp hơn phân bổ 1.960ha). Nguyên nhân như sau:Diện tích đất an ninh Chính phủ phân bổ bao gồm toàn bộ diện tích các đơn vị công an hiện tại đang sử dụng và cả diện tích Cơ sở giáo dục Hoàn Cát và Trại giam Nghĩa An (bao gồm 215,84 ha đã được xác định là đất an ninh và 1.655,64 ha trước đây UBND tỉnh giao để trồng rừng)vàtoàn bộ diện tích tăng thêm do ngành đăng ký. Tuy nhiên, trong phương án quy hoạch sử dụng đất của tỉnh chỉ xác định diện tích các đơn vị công an hiện tại đang sử dụng và diện tích Cơ sở giáo dục Hoàn Cát và Trại giam Nghĩa An (bao gồm 215,84 ha đã được xác định là đất an ninh); đồng thời diện tích tăng thêm do ngành đăng ký thực sử dụng vào mục đích an ninh (đã xác định phần quy hoạch).

(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 09 -phụ biểu tham khảo)

d. Quy hoạch sử dụng đất khu công nghiệp

Hiện trạng năm 2010 có 242 ha, chiếm 0,05% diện tích tự nhiên và 0,61% diện tích đất phi nông nghiệp.

Đến năm 2020 đất khu công nghiệp có 2.143 ha, chiếm 3,91% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,45% diện tích tự nhiên, thực tăng 1.901 ha so với hiện trạng. Phù hợp với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ.

Trong thời kỳ quy hoạch, đất khu công nghiệp biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 242 ha.

- Diện tích tăng thêm 1.901 ha, trong đó được lấy từ: Đất trồng cây hàng năm 283ha; đất trồng cây lâu năm 152ha; đất lâm nghiệp 1.018ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 3ha; đất cơ sở sản xuất kinh doanh 64ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa 5ha; đất phát triển hạ tầng 16ha; đất chưa sử dụng 351ha. Cho các hạng mục công trình sau:

+ Khu kinh tế Đông Nam (thực hiện giai đoạn 1) 713 ha, bao gồm: Khu CN VLXD Triệu Trạch, Triệu Vân (163 ha); Khu CN Đa ngành Triệu Trạch, Triệu Sơn (500 ha); Khu công nghệ cao (50 ha);

+ Khu công nghiệp tăng thêm 437 ha cho mở rộng  KCN Quán Ngang 175 ha (tổng diện tích toàn khu là 205 ha) ; KCN Tây Bắc Hồ Xá 262 ha (tổng diện tích toàn khu là 294 ha).

+ Cụm công nghiệp tăng thêm 751 ha cho mở rộng CCN Đông Lễ, Ái Tử và bổ sung mới với 24 cụm, gồm:Đông Hà 1 cụm, Quảng Trị 2 cụm; Vĩnh Linh 2 cụm; Hướng Hóa 4 cụm; Gio Linh 3 cụm; Đa Krông 2 cụm; Cam Lộ 2 cụm; Triệu Phong 3 cụm; Hải Lăng 5 cụm.

Theo chỉ tiêu đất khu công nghiệp Chính phủ phân bổ cho tỉnh ngoài KCN Quán Ngang (205 ha), KCN Tây Bắc Hồ Xá (294 ha), KCN tại Cửa khẩu Lao Bảo (127 ha),KCN Đông Hà 136 ha; còn tính toàn bộ 1.381 ha các KCN trong KKT Đông Nam.

Trong khi đó,phương án quyhoạch sử dụng đấtcủa tỉnh ngoài việc vẫn xác định đúng KCN Quán Ngang 205 ha, theo Công văn số 611/TTg-KTN ngày 25/4/2008; KCN Tây Bắc Hồ Xá 294 ha, Công văn số 2151/TTg-KTN ngày 22/11/2010; đối với KCN Đông Hà thực tế đã hoàn thành và đi vào hoạt động diện tích chỉ có 110ha; riêng đối với các KCN tại Cửa khẩu Lao Bảo không nằm trong danh mục quy hoạch theo quyết định của Thủ tướngChính phủvề các khu công nghiệp và quy mô chỉ ở tính chất cụm công nghiệp do đó danh mục của khu vực này đưa vào quy hoạch các cụm công nghiệp (có 4 cụm công nghiệp,diện tích 132 ha);

 

Đối với các KCN trong Khu kinh tế Đông Nam (các khu này chưa được bổ sung vào trong danh mục các Khu, cụm công nghiệp của cả nước) nhưng trong quy hoạch quốc gia Chính phủ phân bổ cho tỉnh 1.381 ha các KCN. Tuy nhiên tỉnh chỉ xác định 713 ha trong giai đoạn 2011-2020. Lý do: Mặc dù tỉnh đã có nhiều chủ trương kêu gọi đầu tư nhưng các nhà đầu tư đến Quảng Trị và đầu tư vào các KCN rất hạn chế do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế; mặt khác, các khu công nghiệp trong Khu kinhtếquy hoạch vào diện tích đất lúa 2 vụ và chức năng của các khu chưa phù hợp với điều kiện thực tế (như diện tích khu chế xuất, KCN đa ngành, khu công nghệ cao) nên trong phương án QHSDĐ của tỉnh có những điều chỉnh quy mô diện tích của các KCN cần thực hiện. Đến năm 2015, nếu thực hiện hết chỉ tiêu sẽ tiếp tục báo cáo Chính phủ điều chỉnh, bổ sung để thực hiện trong giai đoạn 2016-2020.

Bảng 4.5: Diện tích các loại đất khu công nghiệptrước và sau quy hoạch

STT

Tên Khu công nghiệp

Hiện trạng năm 2010

Quy hoạch đến năm 2020

So sánh

Chính phủ phân bổ

Tỉnh xác định

Diện tích tăng thêm

Quy hoạch

I

 Khu công nghiệp

230

762

437

667

-95

1

 Khu công nghiệp Quán Ngang

30

205

175

205

 

2

 Khu công nghiệp Tây Bắc Hồ Xá

32

294

262

294

 

3

Khu công nghiệp Nam Đông Hà

110

136

 

110

-26

4

Khu công nghiệp trong Khu kinh tế cửa khẩu Lao Bảo

 

127

 

 

-127

5

Khu công nghiệp Hướng Hóa

58

 

 

58

58

II

 Khu kinh tế Đông Nam

 

1.381

713

713

-668

1

Khu Công nghiệp vật liệu xây dựng Triệu Trạch, Triệu Vân

 

 

163

163

 

2

Khu Công nghiệp Đa ngành Triệu Trạch, Triệu Sơn

 

 

500

500

 

3

Khu công nghệ cao

 

 

50

50

 

III

Cụm công nghiệp (công tình cấp tỉnh xác định)

12

 

751

763

763

 

TỔNG

242

2.143

1.901

2.143

 

 (Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 10 -phụ biểu tham khảo)

e. Quy hoạch sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản

Hiện trạng năm 2010 đất cho hoạt động khoáng sản có 158 ha, chiếm 0,03% diện tích tự nhiên và 0,40% diện tích đất phi nông nghiệp.

Đến năm 2020 đất cho hoạt động khoáng sản có 695 ha, chiếm 1,27% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,15%diện tích tự nhiên, thực tăng 538 ha so với hiện trạng.

Trong thời kỳ quy hoạch, đất cho hoạt động khoáng sản biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 158ha.

          - Diện tích tăng thêm 538 ha, trong đó được lấy từ: đất trồng cây hàng năm 46ha; đất trồng cây lâu năm 3ha; đất lâm nghiệp 165ha; đất phi nông nghiệp 52ha (chủ yếu là đất sông suối và MNCD); đất chưa sử dụng 271ha. Các công trình quy hoạch như sau:

+ Khai thác vàng tăng thêm 150,41 ha, trong đó: tại Vĩnh Ô huyện Vĩnh Linh (20,00 ha); A Bung, Tà Long, A Vao huyện Đa Krông (120,41 ha) và Hướng Lập huyện Hướng Hóa (10,00 ha);

+ Khai thác đồng tại Ba Nang huyện Đa Krông 20 ha;

+ Khai thác sắt tại Hướng Sơn huyện Hướng Hóa 20 ha;

+ Khai thác Titan: tăng thêm269,57 ha, trong đó: tại Vĩnh Tú, Vĩnh Thái, Vĩnh Kim huyện Vĩnh Linh (200,00 ha); Gio Mỹ, Trung Giang huyện Gio Linh (69,57 ha);

+ Khai thác than bùn: tăng thêm 61,61 ha, trong đó tại Gio Châu, Gio Quang huyện Gio Linh (15,61 ha); Thượng An, Lam Thủy, Trà Lộc, Trằm Kéc, Trằm lớn, Trằm Chùa, Trằm Ẻo, Trằm Ba Phái, Trằm Đen; Hải Thọ huyện Hải Lăng (46,00ha);

+ Khai thác nước khoáng tăng thêm 6,00ha, trong đó tại điểm mỏ nước khoáng Tân Lâm huyện Cam Lộ (3,00 ha) và điểm mỏ nước khoáng Đa Krông huyện Đa Krông (3,00 ha).

(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 11 -phụ biểu tham khảo)

          g. Quy hoạch sử dụng đất di tích, danh thắng

Hiện trạng năm 2010 đất di tích, danh thắng có 106 ha, chiếm 0,02% diện tích tự nhiên và 0,27% diện tích đất phi nông nghiệp.

 Đến năm 2020 đất di tích, danh thắng có 155 ha, chiếm 0,28% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,03% diện tích tự nhiên, thực tăng 49 ha so với hiện trạng. Phù hợp với chỉ tiêu Chính Phủ phân bổ.

Trong thời kỳ quy hoạch, đất di tích, danh thắng có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 106ha.

- Diện tích tăng thêm 49ha được lấy từ: đất trồng cây lâu năm 5ha; đất lâm nghiệp 44ha.

Diện tích tăng thêm cho tu bổ tôn tạo 4 khu di tích cấp quốc gia (41 ha); tu bổ tôn tạo 6 khu di tích cấp tỉnh (3,69 ha) và đề nghị xếp hạng cấp tỉnh 9 khu di tích (3,2 ha).

(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 12  -phụ biểu tham khảo)

h. Quy hoạch sử dụng đất bãi thải, xử lý chất thải

Hiện trạng năm 2010 đất bãi thải, xử lý rác thải có 61 ha, chiếm 0,01% diện tích tự nhiên và 0,15% diện tích đất phi nông nghiệp.

Đến năm 2020 đất bãi thải, xử lý rác thải có 296 ha, chiếm 0,54% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,06% diện tích tự nhiên, thực tăng 235 ha so với hiện trạng. Phù hợp với chỉ tiêu Chính Phủ phân bổ.

Trong thời kỳ quy hoạch, đất bãi thải, xử lý chất thải biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 61ha.

- Diện tích tăng thêm 235 ha, trong đó được lấy từ: Đất trồng cây hàng năm 5ha; đất trồng cây lâu năm 31ha; đất lâm nghiệp 139ha; đất chưa sử dụng 60ha. Cho quy hoạch các công trình như sau:

 + Khu xử lý chất thải rắn và bãi rác tập trung tăng thêm 149,91 ha cho 18 công trình, bao gồm: Vĩnh Linh 2 công trình, Gio Linh 2 công trình, Triệu Phong 2 công trình, Hải Lăng 3 công trình, thị xã Quảng Trị 2 công trình, Cam Lộ 1 công trình, Đa Krông  2 công trình, Hướng Hóa 3 công trìnhvà Cồn Cỏ 1 công trình.

+ Quy hoạch các điểm chứa rác tạm thời tại các xã, thị trấn: 85,52 ha (0,10 ha/thôn, bản)

(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 13 -phụ biểu tham khảo)

i. Quy hoạch sử dụng đất tôn giáo, tín ngưỡng

Hiện trạng năm 2010 đất tôn giáo, tín ngưỡng có 392 ha, chiếm 0,99% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,08% diện tích tự nhiên.

Đến năm 2020 đất tôn giáo, tín ngưỡng có 400 ha, chiếm 0,73% diện tích đất nông nghiệp và 0,08% diện tích tự nhiên, thực tăng 8ha so với hiện trạng.

Trong thời kỳ quy hoạch, đất tôn giáo, tín ngưỡng có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 392ha.

- Diện tích tăng thêm 8 ha, được lấy từ đất trồng cây lâu năm 7ha; đất chưa sử dụng 1 ha trong đó: Đông Hà (0,52 ha); Quảng Trị (0,40 ha); Vĩnh Linh (1,50 ha); Hướng Hóa (1,60 ha); Gio Linh (0,80 ha); Đa Krông (0,60 ha); Cam Lộ (0,50 ha); Triệu Phong  (0,70 ha); Hải Lăng (1,10 ha).

(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 14 -phụ biểu tham khảo)

          k. Quy hoạch sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa

Hiện trạng năm 2010 có 4.238 ha, chiếm 10,71% diện tích đất phi nông nghiệp và  0,89% diện tích tự nhiên.

Đến năm 2020 đất nghĩa trang, nghĩa địa có 4.347 ha, chiếm 7,92% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,92% diện tích tự nhiên, thực tăng 109  ha so với hiện trạng.

Trong thời kỳ quy hoạch, đất nghĩa trang, nghĩa địa có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 4.194ha.

          - Diện tích tăng thêm 153 ha trong đó được lấy từ: Đất trồng cây hàng năm 40; đất trồng cây lâu năm 18ha; đất lâm nghiệp 66ha; đất chưa sử dụng 29ha. Cho bổ sung mới Tượng đài liệt sỹ tại Phường An Đôn, nghĩa địa Phước Môn xã Hải Lệ (TX Quảng Trị), nghĩa địa huyện Cam Lộ với diện tích 26,53 ha; còn lại 125,74 ha cho  mở rộng nghĩa địa ở các xã, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh.

-Cũng trong thời kỳ này đất nghĩa địa giảm 44ha, do quy hoạch các KDC 8ha (chủ yếu tập trung tại Đông Hà); đáp ứng các mục đích chuyên dùng 35ha, các loại đất phi nông nghiệp khác.

(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 15 -phụ biểu tham khảo)

l. Quy hoạch sử dụng đất phát triển hạ tầng

Hiện trạng năm 2010 đất phát triển hạ tầngcó 13.508 ha, chiếm 34,15% diện tích đất phi nông nghiệp và 2,85% diện tích tự nhiên.

Đến năm 2020 đất phát triển hạ tầng có 21.309ha, chiếm 38,84% diện tích đất phi nông nghiệp và 4,50% diện tích tự nhiên, thực tăng 7.801ha so với hiện trạng. Cao hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ 1.112 ha.

Trong thời kỳ quy hoạch, đất phát triển hạ tầngbiến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 13.508ha.

- Diện tích đất phát triển hạ tầngtăng thêm 7.855 ha, được lấy từ: Đất trồng cây hàng năm 1.829ha (trong đó đất trồng lúa nước 626 ha); đất trồng cây lâu năm 1.430ha; đất lâm nghiệp 2.990ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 16ha; Đất ở 79ha; đất sản xuất, kinh doanh phi NN 1ha; đất nghĩa trang, nghĩa 25ha; đất sông suối và MNCD 233ha; đất chưa sử dụng 1.250ha.

           - Diện tích đất phát triển hạ tầnggiảm 54 ha, do quy hoạch các khu dân cư 15ha; đất sản xuất, kinh doanh PNN 39 ha.

Chỉ tiêu diện tích đất phát triển hạ tầng theo phương án sử dụng đất của tỉnh đến năm 2020 là 21.309 ha (cao hơn chỉ tiêu của Chính phủ phân bổ 1.112 ha). Nguyên nhân cụ thể:

- Chỉ tiêu đất phát triển hạ tầng bao gồm 11 chỉ tiêu chi tiết của các 11 loại đất khác nhau, tuy nhiên nhu cầu đất phát triển hạ tầng trong kỳ quy hoạch tăng cao so với hiện trạng năm 2010 tập trung chủ yếu ở một số loại đất (đây cũng là nguyên nhân chính đất phát triển hạ tầng cao hơn Chính phủ phân bổ): Đất giao thông 12.235 ha (tăng 4.158 ha); đất thuỷ lợi 6.053 ha (tăng 1.796 ha); đất công trình năng lượng 1.208 ha (tăng 1.042 ha); đất cơ sở văn hóa tăng 333 ha (tăng 186 ha); đất cơ sở giáo dục đào tạo 729 ha (tăng 229 ha); đất cơ sở thể dục thể thao 464 ha (tăng 224 ha).

Chỉ tiêu Chính phủ phân bổ cho tỉnh Quảng Trịlà diện tích đất các công trình quốc gia. Trong khi đó Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị đến năm 2020xác định nhiều công trình quan trọng trong phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh,trong đó có các công trình phát triển hạ tầng như nâng cấp, mở rộng 23 tuyến đường tỉnh, xây dựng sân bay Gio Quang, thành lập mới phân viện trường Đại học Huế, hoàn thiện các tiêu chí đô thị (như Thành phố Đông Hà đạt đô thị loại II, Thị xã Quảng Trị đạt đô thị loại III, thành lập thị xã Lao Bảo và đạt đô thị loại IV, thành lập mới các thị trấn…), xây dựng cảng Mỹ Thủy, đồng thời phấn đấu các xã cơ bản đạt chỉ tiêu quy hoạch nông thôn mới, đáp ứng nhu về văn hóa, y tế, giáo dục, thể thao...

Qua đối soát giữa các công trình quốc gia xác định trên địa bàn tỉnh (theo danh mục quốc gia phân bổ cho tỉnh), gồm có các dự án thủy điện, đường dây tải điện 200 KV, 3 tuyến quốc lộ, 3 tuyến đường cao tốc và 1 tuyến đường ven biển là 4.298 ha (chiếm 55% tổng diện tích tăng thêm của toàn bộ đất cơ sở hạ tầng theo phương án QHSDĐ của tỉnh và chiếm 64% tổng diện tích tăng thêm theo chỉ tiêu Chính phủ phân bổ). Cụ thể:

Danh mục các công trình có diện tích lớn do tỉnh xác định thêm và là nguyên nhân chính làm chỉ tiêu đất cơ sở hạ trong phương án quy hoạch sử dụng đất của tỉnh cao hơn chỉ tiêu Chính phủ phân bổ cho tỉnh cụ thể như sau:

+ Đất giao thông: Mở rộng toàn tuyến đường sắt Bắc -Nam (hiện hữu) và bổ sung mới tuyến đường sắt từ Đông Hà -Lao Bảo, tuyến đường sắt từ Ngã Tư Sòng - Cửa Việt, tuyến đường sắt từ Diên Sanh - Mỹ Thủy; Mở rộng toàn tuyến đường ven biển; Mở rộngtoàn tuyến QL1A hiện hữu (đạt tiêu chuẩn cấp I);  tuyến đường Hồ chí Minh nhánh phía Tây (đạt tiêu chuẩn cấp III); tuyến đường Hồ Chí Minh Huyền Thoại (đạt tiêu chuẩn cấp III); tuyến QL 9 (đạt tiêu chuẩn cấp I); đường tránh phía Nam và cầu vượt đường bộ + đường sắt (đạt tiêu chuẩn cấp I); ĐT 171 (nâng cấp thành quốc lộ, đạt tiêu chuẩn cấp IV); Nâng cấp ga đường sắt Đông Hà đạt tiêu chuẩn cấp 2; Bổ sung mới: Các ga tại Lao Bảo, Mỹ Thủy, Cửa Việt, Khe Sanh (trung bình 5 -6 ha/ga) và 10 ga nhỏ khác (trung bình 1 -2 ha/ga);

> Bổ sung mới: đường tránh thành phố Đông Hà về phía Đông (đạt tiêu chuẩn cấp I); đường cao tốc Bắc - Nam nhánh Đông (đạt tiêu chuẩn đường cao tốc); đường cứu hộ, cứu nạn, phòng chống thiên tai PTKT (dài 27 km, đạt tiêu chuẩn đường cao tốc); QL9 đoạn tránh (thị trấn Cam Lộ, thị trấn Khe Sanh, đạt tiêu chuẩn cấp I);
> Nâng cấp, mở rộng ĐT 572 (Hồ Xá - Cạp Lài cũ); ĐT 573 (Lâm Thuỷ Sơn cũ); ĐT 574 (ĐT 70 cũ);  Đường tỉnh 575 (ĐT 75 Đông và Tây cũ);  ĐT 576; ĐT 577 (ĐT 74 cũ); ĐT 578 (ĐT 73 cũ); ĐT 579 (ĐT ái Tử - Trừ Lấu cũ kéo dài đến Cùa); ĐT 580 (ĐT 64 cũ); ĐT 581 (ĐT 68 cũ); ĐT 582 (ĐT 8 kéo dài đến cao tốc Bắc - Nam phía Đông); ĐT 584 (ĐT Hải Thượng - Hải Sơn cũ); ĐT 585 (ĐT 11 cũ); ĐT 586 (ĐT Tân Long - A Túc - Pa Tầng cũ kéo về Ly Tôn); ĐT 587 (ĐT Khe Sanh - Sa Trầm cũ); ĐT 588 (ĐT Tà Rụt - La Lay cũ); ĐT 588a (từ TT. Krông - K.Lang về Ba Lòng, Hải Phúc);...
> Bổ sung mới Cảng hàng không - sân bay Quảng Trị;  Bổ sung mới Cảng biển Mỹ Thuỷ, Bến số 3 tại Cửa Việt, 2 Khu neo đậu thuyền xã Vĩnh Thạch, Triệu An; mở rộng cảng , khu neo đậu thuyền tại Cửa Tùng, Cồn Cỏ;
+ Đất công trình thủy lợi: Xây dựng đê chắn cát Vĩnh Linh - Gio Linh - Triệu Phong - Hải Lăng;  kè 2 bờ sông Ô Lâu; 2 bờ sông Nhung; Kè Bến Tranh, Bến Sông Hương và hồ chứa nước tại Cồn Cỏ; Đê 2 bờ sông Bến Tám; Đê hữu sông Hiếu tại thành phố Đông Hà; Đê tả Thạch Hãn;
> Xây dựng hệ thống thủy lợi Bắc Thạch Hãn; Hệ thống thủy lợi Nam Thạch Hãn; thuỷ lợi Phú Áng; Thủy lợi Sa Lung( ngập thượng lưu).
> Xây dựng hồ chứa, một số công trình thuỷ lợi lớn nâng cấp, mở rộng như: Sa Lung, kênh La Ngà, hồ Đá Mài - Tân Kim, hồ Hà Thượng, hồ Khe Mây, hồ Hiếu Nam, hồ Thác Heo...
> Xây dựng hệ thống đập xóm Vịnh, xóm Tràm, đập Khe Tràm, đập Ra Hùn, Làng Cheng...
+ Đất công trình năng lượng: Xây dựng Trung tâm điện lực tại Hải An; Nhà máy điện, thủy điện, điện gió, điện mặt trời Cồn Cỏ; Điện, địa nhiệt Đa Krông; Điện gió Xa Bai, Cu Vơ và 12 công trình thủy điện (TĐ Khe Giông; TĐ Khe Nghi; TĐ Khe Chàm; TĐ Sê Păng Hiêng; TĐ A Chò; TĐ Sông Nhùng; TĐ Ra Lây; TĐ Se Pa Linh; TĐ Pa Ngày; TĐ Bến Hải; TĐ Giang Thoan; TĐ Rào Vịnh) và các trạm biến áp (TBA 100KV Cửa Tùng; TBA 220 Kv Đông Hà; TBA 110/22 KV Khu CN Quán Ngang; TBA 110/6 KV NMXM Cam Lộ; TBA 110 KV NMXM Tân Lâm; TBA 110KV KCN Tây bắc Hồ Xá; TBA 110/35KV Tà Rụt). 
Các loại đất phát triển hạ tầng đến năm 2020 như sau: 
l1. Quy hoạch sử dụng đất cơ sở văn hoá
Hiện trạng năm 2010 đất cơ sở văn hóa có 147 ha, chiếm 0,37% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,03% diện tích tự nhiên.
Đến năm 2020 đất cơ sở văn hóa có 333 ha, chiếm 0,61% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,07% diện tích tự nhiên, thực tăng 186 ha so với hiện trạng. Cao hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ 179 ha.
Trong thời kỳ quy hoạch, đất cơ sở văn hóa biến động như sau:
- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 146 ha. 
- Diện tích tăng thêm 187 ha, trong đó được lấy vào: đất trồng cây hàng năm 72 ha (trong đó đất trồng lúa 28 ha); đất trồng cây lâu năm 39 ha; lâm nghiệp 25 ha; đất ở 5 ha; đất chưa sử dụng 28 ha; các loại đất khác còn lại 18 ha. 
Qua rà soát các công trình Chính phủ phân bổ cho tỉnh thì trên địa bàn tỉnh không có công trình nào là công trình cấp quốc gia xác định trên địa bàn tỉnh. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cơ sở văn hóa theo phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 là 358 ha (tăng so với hiện trạng là 226 ha, cao hơn Chính phủ phân bổ 148 ha). Nguyên nhân:
+ Đất cơ sở văn hóa đã được quy hoạch bố trí đất trong giai đoạn 2006 - 2010 là 236 ha nhưng do thiếu vốn đầu tư, tỷ lệ thực hiện trong giai đoạn trước đạt thấp (chỉ đạt 62%), nên một số công trình sẽ tiếp tục thực hiện giai đoạn 2011 - 2020.
+ Thực hiện kế hoạch triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 trong đó đảm bảo 100% số xã, thôn, xóm có nhà văn hóa và thể thao đạt quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (định mức quy định tại Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08/3/2011). Hiện tại trên địa bàn tỉnh có 30% xã, phường, thị trấn và 35% thôn, khu phố chưa có nhà văn hóa nên nhu cầu từ nay đến năm 2020 sẽ rất lớn. Các công trình quy hoạch như sau: 
+ Công trình cấp tỉnh quản lý tăng thêm 59 ha cho 6 công trình. Bổ sung mới Bảo tàng khoa học, lịch sử văn hóa tỉnh; Quảng trường và Nhà văn hóa trung tâm tỉnh; Công viên cây xanh Nguyễn Huệ; Công viên cây xanh 2 bên bờ sông Hiếu; Công viên - DV Lập Thạch (dọc sông Thạch Hãn); Công viên tâm linh, lâm viên tại Cồn Cỏ.
+ Công trình cấp huyện tăng thêm 56 ha (19 công trình).
+ Công trình cấp xã tăng thêm 60 ha, trong đó bổ sung mới 75 Nhà văn hóa cấp xã (0,2 - 0,5 ha/nhà); 488 Nhà văn hóa thôn, bản (0,05 - 0,10 ha/nhà) và các thiết chế văn hoá, CVCX trong các khu đô thị, khu dân cư.
(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 16 - phụ biểu tham khảo)
l2. Quy hoạch sử dụng đất cơ sở y tế
Hiện trạng năm 2010 đất cơ sở y tế có 73 ha, chiếm 0,19% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,02% diện tích tự nhiên
Đến năm 2020 đất cơ sở y tế là 107 ha, chiếm 0,20% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,02% diện tích tự nhiên, thực tăng 34 ha so với hiện trạng. Cao hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ 10 ha.
Trong thời kỳ quy hoạch, đất cơ sở y tế biến động như sau:
- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 73 ha. 
- Diện tích tăng thêm 34 ha, trong đó lấy vào: đất trồng cây hăng năm 10 ha; đất trồng cây lâu năm 10 ha; đất lâm nghiệp 14 ha; đất chưa sử dụng 1 ha. 
Thực hiện kế hoạch triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 (trong đó đảm bảo 100% số xã có trạm y tế) và các công trình xã hội hóa theo định hướng phát triển của tỉnh về y tế. Trong giai đoạn từ nay đến 2020 là đất y tế tăng thêm 34 ha, trong đó như sau:
+ Công trình cấp tỉnh quản lý: tăng thêm 6 ha cho bổ sung mới Bệnh viện Tâm thần, Da liễu (3,00 ha); Trung tâm Kiểm dịch y tế biên giới và phòng khám Đa khoa khu vực tại La Lay (3,00 ha); Ngoài ra trong thời kỳ quy hoạch chuyển Trung tâm Giám định y khoa, Trung tâm Pháp y và Bệnh viện Y học Cổ truyền (dự kiến thành lập mới) lấy vào Bệnh viện đa khoa tỉnh cũ.
+ Bệnh viên cấp huyện, phòng khám đa khoa tăng thêm 16,16 ha cho mở rộng 6 công trình và xây dựng mới 7 công trình.
+ Trạm y tế xã và các công trình y tế khác tăng thêm 12 ha cho bổ sung mới 20 trạm y tế (trong đó 5 trạm chuyển vị trí và 15 trạm các xã, thị trấn thành lập mới) và mở rộng các trạm y tế trên địa bàn toàn tỉnh. 
Như vậy đối với chỉ tiêu đất y tế tăng hơn so với Chính Phủ phân bổ 10 ha là phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu  17 - phụ biểu tham khảo)
l3. Quy hoạch sử dụng đất cơ sở giáo dục - đào tạo
Hiện trạng năm 2010 đất cơ sở giáo dục - đào tạo có 500 ha, chiếm 1,26% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,11% diện tích tự nhiên
Đến năm 2020 đất cơ sở giáo dục - đào tạo có 729 ha, chiếm 1,33% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,15% diện tích tự nhiên, thực tăng 229 ha so với hiện trạng. Cao hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ 15 ha.
Trong thời kỳ quy hoạch, đất cơ sở giáo dục - đào tạo biến động như sau:
- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 500 ha. 
- Diện tích tăng thêm 229 ha, trong đó lấy vào đất trồng cây hàng năm 65 ha; đất trồng cây lâu năm 97 ha; đất lâm nghiệp 54 ha; đất chưa sử dụng 13 ha. 
Các công trình quy hoạch như sau: 
+ Đại học, Cao đẳng và THCN: tăng thêm 15,4 ha cho bổ sung mới Phân hiệu trường ĐH Huế; Trường CĐ Kỹ thuật dạy nghề tại Lao Bảo và mở rộng trường TH y tế Quảng Trị
+ Hướng nghiệp và dạy nghề: tăng thêm 20,18 ha cho mở rộng 1 công trình và bổ sung mới 11 công trình;  
+ Trung học phổ thông tăng thêm 29,85 ha cho mở rộng 13 công trình và bổ sung mới 8 công trình;
+ Trung học cơ sở tăng thêm 58,5 ha (Bổ sung mới 27 công trình và mở rộng 44 công trình); 
  + Tiểu học tăng thêm 43,16 ha (Bổ sung mới 28 trường; mở rộng 33 trường và các điểm trường); 
+ Mầm non và các công trình khác tăng thêm 61,90 ha. 
(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 18 - phụ biểu tham khảo)
l4. Quy hoạch sử dụng đất cơ sở thể dục - thể thao
Hiện trạng năm 2010 đất cơ sở thể dục - thể thao có 240 ha, chiếm 0,61% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,05% diện tích tự nhiên. 
Đến năm 2020 đất cơ sở thể dục - thể thao là 464 ha, chiếm 0,85% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,10% diện tích tự nhiên, thực tăng 224 ha so với hiện trạng. Phù hợp với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ.
Trong thời kỳ quy hoạch, đất cơ sở thể dục - thể thao có biến động như sau:
- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 240 ha. 
- Diện tích tăng thêm 224 ha, trong đó được lấy từ: đất trồng cây hàng năm 99 ha; đất trồng cây lâu năm 59 ha; đất rừng sản xuất 28 ha; đất rừng phòng hộ 5 ha; đất chưa sử dụng 34 ha. Các công trình quy hoạch như sau:  
+ Công trình cấp tỉnh tăng thêm 13,28 ha cho bổ sung mới 2 Trung tâm thể dục thể thao của tỉnh khu vực tại thị xã Quảng Trị, thị trấn Lao Bảo;
+ Công trình cấp huyện tăng thêm 23,47 ha cho bổ sung mới 5 nhà thi đấu đa năng và các công trình thể dục thể thao cấp huyện tại Hồ Xá, Krông Klang, Gio Linh, Diên Sanh, Khe Sanh và mở rộng sân vận động Cồn Cỏ;
+ Công trình cấp xã tăng thêm 187,61 ha cho xây dựng sân thể thao tại các trung tâm cụm xã và sân thể thao tại thôn, bản. 
(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 19 - phụ biểu tham khảo)
l5. Quy hoạch sử dụng đất giao thông
Hiện trạng năm 2010 đất giao thông có 8.077 ha, chiếm 20,42% diện tích đất phi nông nghiệp và 1,70% diện tích tự nhiên. 
Đến năm 2020 đất giao thông có 12.235 ha, chiếm 22,30% diện tích đất phi nông nghiệp và 2,58% diện tích tự nhiên, thực tăng 4.158 ha so với hiện trạng.
Trong thời kỳ quy hoạch, đất giao thông biến động như sau:
- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 8.029 ha. 
- Diện tích tăng thêm 4.205 ha, được lấy vào: đất trồng cây hàng năm 1.225 ha; đất trồng cây lâu năm 599 ha; đất lâm nghiệp 1.486 ha; đất nuôi trồng thủy sản 13 ha; đất ở 74 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa 23 ha; đất sông suối, MNCD 71 ha; đất chưa sử dụng 705 ha. Các công trình quy hoạch như sau: 
+ Đường sắt: Tăng thêm 251 ha cho nâng cấp, mở rộng toàn tuyến đường sắt Bắc - Nam (hiện hữu) và bổ sung mới tuyến đường sắt từ Đông Hà - Lao Bảo (dài 84 km), tuyến đường sắt từ Ngã Tư Sòng - Cửa Việt (dài 14,00 km), tuyến đường sắt từ Diên Sanh - Mỹ Thủy (dài 12,50 km).
+ Đường ven biển: Tăng thêm 165 ha cho mở rộng toàn tuyến với chiều dài 78 km;
+ Quốc lộ: Tăng thêm 655 ha, các công trình sau:
> Nâng cấp, mở rộng:  toàn tuyến QL1A hiện hữu (đạt tiêu chuẩn cấp I);  tuyến đường Hồ chí Minh nhánh phía Tây (139,00 km, đạt tiêu chuẩn cấp III); tuyến đường Hồ Chí Minh Huyền Thoại (dài 12 km, đạt tiêu chuẩn cấp III); tuyến QL 9 (dài 88,8 km, đạt tiêu chuẩn cấp I); đường tránh phía Nam và cầu vượt đường bộ + đường sắt (tránh Đông Hà dài 10,7 km, đạt tiêu chuẩn cấp I); ĐT 171 (nâng cấp thành quốc lộ dài 78,8 km, đạt tiêu chuẩn cấp IV);
> Bổ sung mới: đường tránh thành phố Đông Hà về phía Đông (dài 14,2 km, đạt tiêu chuẩn cấp I); đường cao tốc Bắc - Nam nhánh Đông (dài 35 km, đạt tiêu chuẩn đường cao tốc); đường cứu hộ, cứu nạn, phòng chống thiên tai PTKT (dài 27 km, đạt tiêu chuẩn đường cao tốc); QL9 đoạn tránh (thị trấn Cam Lộ, thị trấn Khe Sanh, đạt tiêu chuẩn cấp I);
+ Tỉnh lộ: Tăng thêm 147,00 ha cho nâng cấp, mở rộng ĐT 572 (Hồ Xá - Cạp Lài cũ) dài 16km, đạt tiêu chuẩn cấp IV; ĐT 573 (Lâm Thuỷ Sơn cũ) dài 20 km, đạt tiêu chuẩn cấp IV, V; ĐT 574 (ĐT 70 cũ) dài 9,5km, đạt tiêu chuẩn cấp IV;  Đường tỉnh 575 (ĐT 75 Đông và Tây cũ) dài 22,4 km, đạt tiêu chuẩn cấp II, IV;  ĐT 576 dài 32,9 km, đạt tiêu chuẩn cấp IV, V; ĐT 577 (ĐT 74 cũ) dài 10km, đạt tiêu chuẩn cấp II, IV; ĐT 578 (ĐT 73 cũ), dài 12 km, đạt tiêu chuẩn cấp V; ĐT 579 (ĐT ái Tử - Trừ Lấu cũ kéo dài đến Cùa) dài 31km, đạt tiêu chuẩn cấp IV, V; ĐT 580 (ĐT 64 cũ) dài 19 km, đạt tiêu chuẩn cấp II; ĐT 581 (ĐT 68 cũ) dài 23,5 km, đạt tiêu chuẩn cấp II, IV; ĐT 582 (ĐT 8 kéo dài đến cao tốc Bắc - Nam phía Đông) dài 27 km, đạt tiêu chuẩn cấp II, IV; ĐT 584 (ĐT Hải Thượng - Hải Sơn cũ) dài 17,5 km, đạt tiêu chuẩn cấp IV; ĐT 585 (ĐT 11 cũ) dài 10,8 km, đạt tiêu chuẩn cấp IV; ĐT 586 (ĐT Tân Long - A Túc - Pa Tầng cũ kéo về Ly Tôn), dài 61 km, đạt tiêu chuẩn cấp IV; ĐT 587 (ĐT Khe Sanh - Sa Trầm cũ) dài 23km, đạt tiêu chuẩn cấp IV; ĐT 588 (ĐT Tà Rụt - La Lay cũ), dài 12,5 km, đạt tiêu chuẩn cấp IV; ĐT 588a (từ TT. Krông - K.Lang về Ba Lòng, Hải Phúc) dài 19 km, đạt tiêu chuẩn cấp IV, V; 
+ Đường đô thị do tỉnh quản lý: Tăng thêm 70 ha, trong đó các tuyến đường tại  thành phố Đông Hà 65 ha; các tuyến đường tại thị xã Quảng Trị 5 ha;
+ Các tuyến đường giao thông quan trọng: tăng thêm 416 ha cho bổ sung mới 23 tuyến;
 + Đường huyện và giao thông nông thôn: diện tích tăng thêm 1.213 ha.  
+ Các công trình giao thông không theo tuyến: Tăng thêm 1.281 ha, bao gồm các công trình sau: 
> Bổ sung mới Cảng hàng không - sân bay Quảng Trị;
> Bổ sung mới Cảng biển Mỹ Thuỷ, Bến số 3 tại Cửa Việt, 2 Khu neo đậu thuyền xã Vĩnh Thạch, Triệu An; mở rộng cảng , khu neo đậu thuyền tại Cửa Tùng, Cồn Cỏ;
> Nâng cấp ga đường sắt Đông Hà đạt tiêu chuẩn cấp 2; Bổ sung mới: Các ga tại Lao Bảo, Mỹ Thủy, Cửa Việt, Khe Sanh (trung bình 5 - 6 ha/ga) và 10 ga nhỏ khác (trung bình 1 - 2 ha/ga);
> Bổ sung mới 1 bến xe liên tỉnh tại Ngã tư Sòng 3,4 ha; 5 bến xe nội tỉnh tại Thị trấn Gio Linh, Ái Tử, Cam Lộ, Krông Klang và mở rộng bến xe Diên Sanh; 17 bến xe huyện.
Ngoài ra xây dựng các điểm đỗ xe tại Đông Hà, thị xã Quảng Trị và các thị trấn, thị tứ; trạm dừng chân xe Bắc Nam.
- Đồng thời diện tích đất giao thông giảm 47 ha cho quy hoạch KDC 12 ha; đất sản xuất kinh doanh PNN 32 ha; các công trình phát triển hạ tầng khác 3 ha.
(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 20, 21 - phụ biểu tham khảo)
l6. Quy hoạch sử dụng đất thuỷ lợi
Hiện trạng năm 2010 đất thủy lợi có 4.256 ha, chiếm 10,76% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,90% diện tích tự nhiên. 
Đến năm 2020 đất thủy lợi là 6.053 ha, chiếm 11,03% diện tích đất phi nông nghiệp và 1,28% diện tích tự nhiên, thực tăng 1.796 ha so với hiện trạng. Tổng năng lực tưới thiết kế các công trình thủy lợi dự kiến đến năm 2020 đạt khoảng 120.000 ha. 
Trong thời kỳ quy hoạch, đất thủy lợi biến động đất như sau:
- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 4.237 ha. 
- Diện tích đất thủy lợi tăng thêm 1.815 ha được lấy vào: đất trồng cây hàng năm 196 ha; đất trồng cây lâu năm 485 ha; đất lâm nghiệp 777 ha; đất nuôi trồng thủy sản 2 ha; đất sông suối và MNCD 36 ha; đất chưa sử dụng 319 ha. Các công trình quy hoạch như sau: 
+ Kè, đê biển: tăng thêm 224 ha cho bổ sung mới đê chắn cát Vĩnh Linh - Gio Linh - Triệu Phong - Hải Lăng. 
+ Kè, đê sông: diện tích tăng thêm 79,34 ha cho kè 2 bờ sông Ô Lâu; 2 bờ sông Nhung; Kè Bến Tranh, Bến Sông Hương và hồ chứa nước tại Cồn Cỏ; Đê 2 bờ sông Bến Tám (từ Ngã 3 Sa Lung - Tiên Lai dài 6,00 km); Đê hữu sông Hiếu tại thành phố Đông Hà; Đê tả Thạch Hãn (từ Ngã 3 sông Hiếu - Vĩnh Phước dài 4,00 km);
+ Hệ thống kênh thủy lợi: Tăng thêm 52,58 ha cho hệ thống thủy lợi Bắc Thạch Hãn; Hệ thống thủy lợi Nam Thạch Hãn; thuỷ lợi Phú Áng; Thủy lợi Sa Lung( ngập thượng lưu).
+ Hồ chứa: Tăng thêm 1.172,40 ha, cho bổ sung 62 hồ chứa, một số công trình thuỷ lợi lớn nâng cấp, mở rộng như: Sa Lung, kênh La Ngà, hồ Đá Mài - Tân Kim, hồ Hà Thượng, hồ Khe Mây, hồ Hiếu Nam, hồ Thác Heo... Tổng năng lực tưới tăng thêm khoảng 4.000 ha.
+ Hệ thống đập: Tăng thêm 161,65 ha cho xây dựng 29 đập. Một số đập chiếm diện tích lớn như: đập xóm Vịnh, xóm Tràm, đập Khe Tràm, đập Ra Hùn, Làng Cheng...
+ Trạm bơm: Tăng thêm 3,5 ha cho bổ sung mới 5 công trình.
 + Hệ thống nước sạch: Tăng thêm 23,5 ha cho mở rộng 3 công trình và bổ sung mới 6 công trình. 
+ Hệ thống thủy lợi nội đồng và các công trình khác: Tăng thêm 130 ha.
- Đồng thời giảm 19 ha cho quy hoạch KDC 3 ha; đất sản xuất kinh doanh PNN 6 ha; các công trình phát triển hạ tầng khác 10 ha.
(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 22 - phụ biểu tham khảo)
l7. Quy hoạch sử dụng đất công trình năng lượng
Hiện trạng năm 2010 có 165 ha, chiếm 0,42% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,03% diện tích tự nhiên. 
Đến năm 2020 đất công trình năng lượng có 1.208 ha, chiếm 2,20% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,25% diện tích  tự nhiên, tăng 1.043 ha so với hiện trạng.  
Trong thời kỳ quy hoạch, đất công trình năng lượng có biến động như sau:
- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 165 ha. 
- Diện tích tăng thêm 1.043 ha được lấy từ: đất trồng cây hàng năm 112 ha; đất trồng cây lâu năm 119 ha; đất lâm nghiệp 549 ha; ; đất sông suối và MNCD 115 ha; đất chưa sử dụng 148 ha. Các công trình quy hoạch như sau: 
+ Trung tâm điện lực tại Hải An và 14 km đường dây: 448 ha;
+ Nhà máy điện, thủy điện, điện gió: Tăng thêm 506,37 ha cho bổ sung mới Điện gió, điện mặt trời Cồn Cỏ; Điện, địa nhiệt Đa Krông; Điện gió Xa Bai, Cu Vơ và 12 công trình thủy điện (TĐ Khe Giông; TĐ Khe Nghi; TĐ Khe Chàm; TĐ Sê Păng Hiêng; TĐ A Chò; TĐ Sông Nhùng; TĐ Ra Lây; TĐ Se Pa Linh; TĐ Pa Ngày; TĐ Bến Hải; TĐ Giang Thoan; TĐ Rào Vịnh);  
+ Các trạm biến áp: tăng thêm 38,64 ha cho bổ sung mới 8 công trình (TBA 100KV Cửa Tùng; TBA 220 Kv Đông Hà; TBA 110/22 KV Khu CN Quán Ngang; TBA 110/6 KV NMXM Cam Lộ; TBA 110 KV NMXM Tân Lâm; TBA 110KV KCN Tây bắc Hồ Xá; TBA 110/35KV Tà Rụt). 
+ Hệ thống điện nông thôn và các công trình khác tăng thêm 49,54 ha.
(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 23 - phụ biểu tham khảo)
l8. Quy hoạch sử dụng đất công trình bưu chính, viễn thông 
Hiện trạng năm 2010 đất công trình bưu chính, viễn thông có 14 ha, chiếm 0,04% diện tích đất phi nông nghiệp. 
Đến năm 2020 đất công trình bưu chính, viễn thông là 35 ha, chiếm 0,06%. diện tích đất phi nông nghiệp, tăng 21 ha so với hiện trạng.   
Trong thời kỳ quy hoạch, đất công trình bưu chính, viễn thông có biến động như sau:
- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 14 ha. 
- Diện tích tăng thêm 21 ha cho bổ sung mới 1 trạm thu phát sóng truyền hình A Xóc (Hướng Hóa), 4 bưu cục (Bưu cục cửa khẩu La Lay, Quán Ngang, Cửa Việt, Trung Giang); xây dựng nhà làm việc và các trạm BTS. Diện tích tăng thêm lấy vào đất nông nghiệp. 
(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 24  - phụ biểu tham khảo)
l9. Quy hoạch sử dụng đất cơ sở nghiên cứu khoa học 
Trong thời kỳ quy hoạch ngoài việc tiếp tục nâng cấp Trạm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ SX rau và CAQ Cam Lộ (Trung tâm ứng dụng tiến bộ KHCN) trên địa bàn tỉnh còn dành thêm 30,00 ha cho xây dựng Khu nông nghiệp ứng dụng cao tại Triệu Phong.
Đến năm 2020 đất cơ sở nghiên cứu khoa học là 30 ha, chiếm 0,05% diện tích phi nông nghiệp. 
(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 25  - phụ biểu tham khảo)
l10. Quy hoạch sử dụng đất cơ sở dịch vụ về xã hội
Hiện trạng năm 2010 có 2 ha. Đến năm 2020 cơ sở dịch vụ về xã hội có 17 ha, chiếm 0,03% diện tích đất phi nông nghiệp, tăng 15 ha so với hiện trạng.   
Trong thời kỳ quy hoạch, đất cơ sở dịch vụ về xã hội có biến động như sau:
- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là  2 ha. 
- Diện tích tăng thêm lấy vào đất nông nghiệp 15 ha. Diện tích tăng thêm cho bổ Bổ sung mới Trung tâm chữa bệnh - Giáo dục - Lao động tỉnh tại Cam Hiếu (Cam Lộ); Trung tâm đa chức năng cho trẻ mù và khuyết tật tại Phường 5 (Đông Hà).
(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 26 - phụ biểu tham khảo)
l11. Quy hoạch sử dụng đất chợ
Hiện trạng năm 2010 đất chợ có 34 ha, chiếm 0,09% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,01% diện tích tự nhiên. 
Đến năm 2020 đất chợ là 99 ha, chiếm 0,18% diện tích đất phi nông nghiệp, tăng 65 ha so với hiện trạng.
Trong thời kỳ quy hoạch, đất chợ biến động như sau:
- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 34 ha.
- Diện tích tăng thêm 65 ha trong đó lấy vào đất trồng cây hàng năm 39 ha; đất trồng cây lâu năm 9 ha; đất chưa sử dụng 3 ha; các loại đất khác 14 ha. Các công trình quy hoạch như sau: 
+ Chợ chuyên doanh: gồm có chợ nông sản phía Tây (Phường 4 - Đông Hà); chợ nông sản phía Đông (phường Đông Lễ - Đông Hà); chợ Nông sản Hải Lệ (thị xã Quảng Trị); chợ cá Trung Giang (Gio Linh); chợ cá Nam Cửa Việt (Triệu An - Triệu Phong).
+ Chợ kinh doanh tổng hợp: gồm có 55 chợ (Đông Hà 6 chợ, Quảng Trị 2 chợ, Vĩnh Linh 13 chợ, Gio Linh 7 chợ, Cam Lộ 7 chợ, Đa Krông 7 chợ, Hướng Hóa 6 chợ, Triệu Phong 2 chợ, Hải Lăng 5 chợ).
(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 27 - phụ biểu tham khảo)
m. Quy hoạch khu dân cư và đất ở tại đô thị
* Khu dân cư tại đô thị: Trong thời kỳ quy hoạch 2011 - 2020 ngoài việc tiếp tục hoàn thiện, lấp đầy các KĐT trên địa bàn thành phố Đông Hà (KĐT Nam Đông Hà giai đoạn 2, 3, 4; đông đường Thành Cổ; Khóa Bảo; Bắc sông Hiếu); thị xã Quảng Trị (KKT Bắc Thành cổ) còn phát triển mới các KĐT khu dân cư Bắc Quốc Lộ 9 (hoặc Bắc Đông Hà) 120 ha; Khu đô thị sân bay Ái Tử 101 ha; KDC Ngã tư Sòng (dự kiến phát triển đô thị) 338 ha.
Ngoài ra, đất ở đô thị tăng thêm do quy hoạch các khu dân cư mới nằm ngoài khu đô thị, quy hoạch dân cư tại các thị trấn 109 ha; đất ở chuyển từ đất ở nông thôn tại các thị tứ dự kiến phát triển thành thị trấn: 83 ha; Đất ở tự giãn và chuyển mục đích đất nông nghiệp nhỏ lẻ xen kẽ trong khu dân cư 239 ha.
Tổng diện tích đất khu dân cư tại các đô thị trên địa bàn toàn tỉnh dành thêm 948 ha, trong đó: Đông Hà 326 ha; Quảng Trị 82 ha; Vĩnh Linh 47 ha; Hướng Hóa 121 ha; Gio Linh 74 ha; Đa Krông 43 ha; Cam Lộ 67 ha; Triệu Phong 107 ha; Hải Lăng 81 ha. 
(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 28 - phụ biểu tham khảo)
* Đất ở tại đô thị
Hiện trạng năm 2010 đất ở thị đô thị của tỉnh có 1.347 ha, 3,42% diện tích phi nông nghiệp và chiếm 0,28% diện tích đất tự nhiên.
Đến năm 2020 đất ở tại đô thị là 2.259 ha, chiếm 4,12% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,48% diện tích tự nhiên, thực tăng 912 ha so với hiện trạng. Phù hợp với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ.
Trong thời kỳ quy hoạch, đất ở tại đô thị biến động như sau:
- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 1.311 ha.
- Diện tích tăng thêm 948 ha, được lấy từ: Đất trồng cây hàng năm 372 ha; đất trồng cây lâu năm 105 ha; đất nuôi trồng thủy sản 8 ha; đất lâm nghiệp 132 ha; đất quốc phòng 10 ha; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 4 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa 8 ha (chủ yếu tập trung ở thành phố Đông Hà); đất phát triển hạ tầng 14 ha; chuyển từ đất ở tại nông thôn 169 ha; đất chưa sử dụng 101 ha. 
- Đồng thời diện tích đất ở tại đô thị giảm 36 ha, do chuyển sang: đất sản xuất, kinh doanh phi NN 3 ha; đất phát triển hạ tầng 33 ha.
n. Quy hoạch khu dân cư và đất ở tại nông thôn
* Khu dân cư tại nông thôn
Trong thời kỳ quy hoạch 2011 - 2020 khu vực nông thôn quy hoạch như sau:
- Khu, cụm dân cư: cụm dân cư khu công nghiệp Quán Ngang (Gio Linh) 49 ha; KDC Nam sông Vĩnh Phước (Triệu Phong) 200 ha; KDC ngã tư Sòng 338 ha (Cam Lộ); KDC Nam Cửa Việt 69,50 ha (Triệu Phong).
- 21 khu tái định cư theo Quyết định 1972/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 21/10/2008 (tổng số 48 điểm với diện tích 1.860 ha). Bao gồm: huyện Hướng Hóa (TĐC Lao Bảo - Tân Thành 45 ha; TĐC vùng Hò Le 300 ha; TĐC vùng Trằm 130 ha); huyện Gio Linh (TĐC dọc đường Hồ Chí Minh 250 ha; TĐC xã Linh Hải 25 ha); huyện Vĩnh Linh (TĐC ven biển Hòa Lý 2 ha; TĐC vùng Hiệp Tây 6 ha); huyện Cam Lộ (vùng đồi Nhà máy xi măng 100 ha; TĐC vùng Xuân Mỹ - Động Mối 50 ha; vùng phía Nam đường 9D 80 ha; vùng Tân Xuân - Thiện Chánh 60 ha); huyện Triệu Phong (Ái Tử - Trừ Lấu 50 ha; vùng Thượng Phước - Thấm 100 ha; vùng Phước Mỹ 50 ha); huyện Hải Lăng (vùng đồi K4 diện tích 125 ha; vùng đồi phía Tây Nam 20 ha; xã Hải Phú 100 ha); huyện Đa Krông (vùng đồi Động Đoàn 25 ha; vùng Pa Loang 20 ha; vùng Cu Pua 17 ha; TĐC tránh lũ thôn Húc Nghì 60 ha; TĐC tránh lũ  xã Ba Lòng 5 ha); thị xã Quảng Trị (Khu cây Trâm 27 ha).
- Khu dân cư Triệu Lăng (KKT Đông Nam) 650 ha; Khu TĐC Triệu Vân (KKT Đông Nam) 350 ha;
- Làng Thanh niên lập nghiệp: xã Vĩnh Trường huyện Gio Linh 50,00 ha, tây Vĩnh Linh huyện Vĩnh Linh 50 ha; Kreng thuộc xã Hướng Hiệp huyện Đa Krông 50 ha.
(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 29 - phụ biểu tham khảo)
* Đất ở tại nông thôn
Hiện trạng năm 2010 toàn tỉnh có 26.357 ha đất khu dân cư nông thôn (trong đó đất ở 2.974 ha), chiếm 5,56% diện tích tự nhiên. 
Đến năm 2020 đất ở tại nông thôn có 3.883 ha chiếm 0,82% diện tích tự nhiên, thực tăng 909 ha so với hiện trạng. 
Trong thời kỳ quy hoạch, đất ở tại nông thôn biến động như sau:
- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 2.748 ha.
- Diện tích đất ở tại nông thôn tăng thêm 1.135 ha được lấy vào: đất trồng cây hàng năm 454 ha (trong đó đất trồng lúa 80 ha, diện tích này chủ yếu là đất xen kẹt trong KDC); đất trồng cây lâu năm 145 ha; đất lâm nghiệp 412 ha; đất chưa sử dụng 115 ha; các loại đất khác còn lại 9 ha. Các công trình quy hoạch như sau: 
+ Đất ở mới tại các KĐT, KDC lớn: 287 ha (KĐT Triệu Lăng thuộc KKT Đông Nam: 215 ha; KDC Quán Ngang: 20 ha; KDC Nam sông Vĩnh Phước: 61 ha). 
+ 825 điểm dân cư tập trung (trong đó: TX Quảng Trị 8 điểm, Vĩnh Linh 129 điểm, Gio Linh 117 điểm, Triệu Phong 158 điểm, Hải Lăng 161 điểm, Cam Lộ 66 điểm, Đa Krông 76 điểm, Hướng Hóa 108 điểm, Cồn cỏ 1 điểm). 
+ Diện tích đấu giá: 213 ha. 
+ Tự giãn và chuyển mục đích đất nông nghiệp nhỏ lẻ xen kẽ trong khu dân cư.  
- Đồng thời diện tích đất ở tại nông thôn giảm 226 ha do chuyển sang đất sản xuất, kinh doanh PNN 11 ha; đất phát triển hạ tầng 46 ha; chuyển sang đất ở đô thị 169 ha. 
o. Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh 
Hiện trạng năm 2010 đất cơ sở sản xuất kinh doanh có 498 ha, chiếm 0,11% diện tích tự nhiên và 1,26% diện tích đất phi nông nghiệp.
Đến năm 2020 đất cơ sở sản xuất kinh doanh là 2.500 ha, chiếm 0,53% diện tích tự nhiên và 4,57% diện tích đất phi nông nghiệp, thực tăng 2.002 ha so với hiện trạng. 
Trong thời kỳ quy hoạch, đất cơ sở sản xuất kinh doanh biến động như sau:
- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 429 ha. 
- Diện tích tăng thêm 2.071 ha, trong đó được lấy vào: đất trồng cây hàng năm 389 ha; đất trồng cây lâu năm 341 ha; đất lâm nghiệp 814 ha; đất NTTS 9 ha; đất ở 11 ha; đất phát triển hạ tầng 22 ha; đất chưa sử dụng 470 ha. Các công trình quy hoạch như sau: 
+ Bổ sung mới Khu vực phi thuế quan (KKT Đông Nam); Khu phi thuế quan Cửa khẩu La Lay với diện tích 450 ha;
+ Khu dịch vụ và DL tổng hợp tăng thêm 405 ha (14 công trình);
+ Khu dịch vụ và du lịch, sinh thái tăng thêm 773 ha (15 công trình);
+ Trung tâm thương mại tăng thêm 6 ha (3 công trình)
+ Siêu thị tăng thêm 4 ha (5 công trình).
+ Công trình cấp huyện, xã xác định: tăng thêm 453 ha cho các công trình TTCN - làng nghề tại các xã, dịch vụ thương mại tại các khu đô thị, KDC và các công trình sản xuất, kinh doanh khác.
- Đồng thời diện tích giảm 69 ha cho quy hoạch khu dân cư 4 ha (tập trung tại Đông Hà); quy hoạch cụm công nghiệp 64 ha; phát triển hạ tầng 1 ha.
(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 30 - phụ biểu tham khảo)
p. Đất sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, gốm sứ 
Hiện trạng năm 2010 đất sản xuất VLXD, gốm sứ có 219 ha, chiếm 0,05% diện tích tự nhiên và 0,55% diện tích đất phi nông nghiệp.
Đến năm 2020 đất sản xuất VLXD, gốm sứ có 844 ha, chiếm 1,54% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,18% diện tích tự nhiên, thực tăng 625 ha so với hiện trạng. 
Trong thời kỳ quy hoạch, đất sản xuất VLXD, gốm sứ biến động như sau:
- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 206 ha. 
- Diện tích tăng thêm 638 ha, trong đó được lấy vào đất trồng cây hàng năm 101 ha; đất trồng cây lâu năm 15 ha; đất chưa sử dụng 523 ha; các loại đất khác còn lại. Các công trình quy hoạch như sau: 
+ Khai thác đá vôi và phụ gia xi măng tăng thêm 350 ha;
+ Khai thác sét và sản xuất gạch tuynel tăng thêm 122 ha;
+ Khai thác cát xây dựng tăng thêm 66 ha;
+ Khai thác cát thủy tinh tăng thêm 50 ha;
+ Khai thác đá Grannit tăng thêm 50 ha.
- Đồng thời diện tích giảm 13 ha do chuyển sang nuôi trồng thủy sản và sản xuất nông nghiệp (đây là diện tích cải tạo sau khai thác).
(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 31 - phụ biểu tham khảo)
q. Các loại đất phi nông nghiệp còn lại (chỉ tiêu do cấp huyện, xã xác định)
Bao gồm: Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối; đất có mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác.
Hiện trạng năm 2010 toàn tỉnh có 13.898 ha, chiếm 2,93% diện tích tự nhiên. Trong đó: Đất mặt nước chuyên dùng có 4.717 ha; đất sông, suối có 9.103 ha; đất phi nông nghiệp khác có 78 ha. 
Đến năm 2020 toàn tỉnh có 13.595 ha, chiếm 2,87% diện tích tự nhiên và chiếm 24,78% đất phi nông nghiệp, giảm 302 ha so với hiện trạng. Trong đó:
- Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối: Đến năm 2020 có 9.012 ha, giảm 91 ha so với hiện trạng.
- Đất có mặt nước chuyên dùng: Đến năm 2020 có 4.506 ha, giảm 211 ha so với hiện trạng.
- Đất phi nông nghiệp khác: Đến năm 2020 có 78 ha. Không có biến động.
C. Khai thác đất chưa sử dụng  
Năm 2010 toàn tỉnh hiện có 52.955 ha đất chưa sử dụng, chiếm 11,17% diện tích tự nhiên. 
Đến năm 2020, đất chưa sử dụng còn 5.429 ha (trong đó: đất bằng chưa sử dụng còn 2.202 ha; đồi núi chưa sử dụng 2.710 ha; núi đá không có rừng cây còn 517 ha), giảm so với hiện trạng là 47.526 ha. Thấp hơn so với chỉ tiêu Chính phủ phân bổ 13.663 ha.
Quảng Trị là tỉnh có 80% diện tích đất đồi núi. Thực tế diện tích này đã được giao cho các đơn vị, cá nhân quản lý, sử dụng. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội để đóng góp cho ngân sách địa phương, trong thời kỳ 2011 - 2020 trên địa bàn toàn tỉnh sẽ khai thác 47.526 ha đất chưa sử dụng đưa và sử dụng, (trong đó: đất bằng chưa sử dụng 7.744 ha; đất đồi núi chưa sử dụng 39.569 ha; núi đá không có rừng cây 213 ha). Diện tích được khai thác chuyển sang các mục đích sau:
+ Đưa vào mở rộng diện tích đất nông nghiệp 44.299 ha, trong đó: mở rộng đất trồng cây lâu năm 8.140 ha; phát triển lâm nghiệp 35.029 ha đất nuôi trồng thủy sản 525 ha; các loại đất nông nghiệp khác còn lại 605 ha.
+ Phục vụ các mục đích phi nông nghiệp 3.228 ha, trong đó: quy hoạch các khu dân cư 216 ha; đáp ứng các mục đích chuyên dùng 2.983 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa 29 ha.
D. Quy hoạch sử dụng đất đô thị (chỉ tiêu quan sát)
Hiện trạng năm 2010 đất đô thị của tỉnh là 17.344 ha, chiếm 3,66% diện tích tự nhiên của tỉnh. 
Đến năm 2020 đất đô thị của tỉnh là 29.764 ha, chiếm 6,28% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. 
Trong thời kỳ quy hoạch 2011 - 2020, đất đô thị trên địa bàn tỉnh tăng thêm 12.420 ha được xác định như sau:
- Phát triển mạng lưới thị trấn: Mở rộng thị trấn Hải Lăng thêm 182 ha; Thành lập mới 8 thị trấn (Sòng, Triệu An, Bồ Bản, Mỹ Thuỷ, Mỹ Chánh, Tà Rụt, A Túc, Hướng Phùng).
Nâng cấp thị trấn Khe Sanh, Hồ Xá đạt đô thị loại 4; các thị trấn Krông - Klang, Cam Lộ, Hải Lăng, Ái Tử, Gio Linh, Cửa Việt, Bến Quan, Cửa Tùng đạt đô thị loại 5; 
- Chuyển toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Tân Thành (huyện Hướng Hóa) thành phường thuộc thị xã Lao Bảo (dự kiến thành lập thị xã). 
(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 32, 33 - phụ biểu tham khảo)
E. Quy hoạch sử dụng đất khu bảo tồn thiên nhiên (chỉ tiêu quan sát)
Hiện trạng năm 2010 có 66.568 ha, chiếm 14,04% diện tích tự nhiên. 
 Đến năm 2020 có 65.753 ha, chiếm 13,88% diện tích tự nhiên, giảm 814 ha so với hiện trạng.
Trong thời kỳ quy hoạch 2011 - 2020 giảm 814 ha do chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp 324 ha; đất rừng sản xuất 420 ha; đất phi nông nghiệp 70 ha.
G. Quy hoạch sử dụng đất khu du lịch (chỉ tiêu quan sát)
Hiện trạng năm 2010 có 1.197 ha, chiếm 0,25% diện tích tự nhiên. 
Đến năm 2020 đất khu du lịch toàn tỉnh có 3.435 ha, chiếm 0,72% diện tích tự nhiên, tăng 2.238 ha so với hiện trạng. Các khu du lịch trong thời kỳ quy hoạch như sau: 
- Du lịch biển: Tăng thêm 970,00 gồm có 5 khu (KDL Vĩnh Kim - Vĩnh Thái 500 ha; KDL Cồn Cỏ 50,00 ha; KDL Mỹ Thủy 280,00 ha; KDL Triệu Lăng 10,00 ha; KDL Triệu An - Triệu Vân 130,00 ha).
- Du lịch sinh thái, di tích: Tăng thêm 1.267,76 ha gồm có 23 khu (Đông Hà 4 khu, Quảng Trị 2 khu, Vĩnh Linh 1 khu, Cam Lộ 2 khu, Đa Krông 3 khu, Hướng Hóa 8 khu, Triệu Phong 2 khu, Hải Lăng 1 khu).
(Danh mục công trình chi tiết xem phụ biểu 34 - phụ biểu tham khảo)
2.4. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép trong kỳ quy hoạch
- Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 12.087 ha, được lấy từ các loại đất sau: Đất trồng lúa 1.190 ha; Đất trồng cây lâu năm 2.409 ha; Đất rừng phòng hộ 2.167 ha; Đất rừng đặc dụng 70 ha; Đất rừng sản xuất 3.812 ha; Đất nuôi trồng thuỷ sản 37 ha; các loại đất nông nghiệp còn lại 2.403 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu SDĐ trong nội bộ đất nông nghiệp như sau: 
+ Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm 1.380 ha;
+ Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 624 ha;
+ Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp 21.338 ha; đất nông nghiệp khác 3 ha; 
+ Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp 2.878 ha; 
+ Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp 324 ha.
2.5. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch
Trong thời kỳ quy hoạch 2011 - 2020 diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 47.526 ha (bao gồm đất bằng chưa sử dụng 7.744 ha; đồi núi chưa sử dụng 39.569 ha; núi đá không có rừng cây 213 ha). Được sử dụng cho các mục đích sau:
- Đất nông nghiệp 44.298 ha, trong đó: Đất trồng cây lâu năm 8.140 ha; đất rừng sản xuất 35.029 ha; đất nuôi trồng thủy sản 525 ha; các loại đất nông nghiệp còn lại 604 ha;
- Đất phi nông nghiệp 3.228 ha trong đó: Đất quốc phòng 25 ha; đất an ninh 6 ha; đất khu công nghiệp 351 ha; đất bãi thải, xử lý rác thải 60 ha; đất phát triển hạ tầng 1.250 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa 29 ha; đất cho hoạt động khoáng sản 271 ha; đất cơ sở sản xuất kinh doanh 470 ha; đất sản xuất VLXD, gốm sứ 523 ha; đất ở tại đô thị 101 ha; đất ở tại nông thôn 115 ha; các loại đất phi nông nghiệp còn lại 26 ha. 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: diện tích, các loại

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn