16:08 Thứ năm, 29/06/2017

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 27


Hôm nayHôm nay : 206

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 5488

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 94594

trung tam tin hoc

Trang nhất » Tin Tức » Phương án quy hoạch sử dụng đất

Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích

Thứ hai - 09/02/2015 09:58
Đến năm 2015 đất nông nghiệp là 392.280ha, chiếm 82,76% diện tích tự nhiên, thực tăng 10.813ha so với hiện trạng.

4.1.1. Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015)

         a. Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp kỳ đầu (2011 - 2015)

Đến năm 2015 đất nông nghiệp là 392.280ha, chiếm 82,76% diện tích tự nhiên, thực tăng 10.813ha so với hiện trạng.

Giai đoạn 2011 - 2015 đất nông nghiệp của tỉnh có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 375.240ha.

          - Diện tích tăng thêm 17.045 ha, trong đó: Khai thác từ đất chưa sử dụng 17.032 ha đáp ứng cho mở rộng diện tích đất trồng cây lâu năm 4.558 ha; phát triển sản xuất lâm nghiệp 12.019 ha; đất nuôi trồng thủy sản 221 ha; đất nông nghiệp khác 234ha; Cải tạo từ đất phi nông nghiệp 13 ha.

          - Diện tích đất nông nghiệp giảm 6.222ha do chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp.

          - Cũng trong kỳ này trong nội bộ đất nông nghiệp chu chuyển như sau:

          + Đất sản xuất nông nghiệp đưa vào kế hoạch nuôi trồng thủy sản 472 ha; đất làm muối 1 ha; đất nông nghiệp khác 25 ha.

          + Đất lâm nghiệp đưa ra ngoài để sản xuất nông nghiệp 17.623 ha.

          * Kế hoạch sử dụng đất trồng lúa kỳ đầu (2011 - 2015)

Đến năm 2015 đất trồng lúa của tỉnh là 26.406 ha, chiếm 5,57% diện tích tự nhiên(trong đó đất chuyên trồng lúa nước 22.146 ha), giảm 2.034 ha so với hiện trạng. Giai đoạn 2011 - 2015 có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 26.406ha.

- Diện tích giảm 2.034 ha, cho các mục đích như sau: Giảm do phục vụ các mục đích phi nông nghiệp 644 ha; do chuyển sang đất trồng cây lâu năm 780 ha và đất trồng rau, màu và các loại cây trồng hàng năm khác 155 ha; đất NTTS và các mục đích khác 455ha.

          * Kế hoạch sử dụng đất trồng cây lâu năm kỳ đầu (2011 - 2015)

Đến năm 2015 đất trồng cây lâu năm có 59.030 ha (trong đó: đất trồng cây công nghiệp lâu năm 48.449 ha; đất trồng cây ăn quả 1.631 ha; đất trồng cây lâu năm khác 8.949 ha), thực tăng 23.660 ha so với hiện trạng. Giai đoạn 2011 - 2015 đất trồng cây lâu năm có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 33.887ha.

- Diện tích tăng thêm 25.143 ha, trong đó: Chuyển đổi từ diện tích đất trồng cây hàng năm 5.705 ha; chuyển từ đất lâm nghiệp 14.880 ha (bao gồm đất rừng phòng hộ 220 ha; đất rừng sản xuất 14.660 ha); khai thác từ đất chưa sử dụng 4.558 ha.

          - Diện tích giảm 1.483ha, do chuyển các mục đích phi nông nghiệp.

         - Cũng trong giai đoạn này dự kiến sẽ chuyển đất trồng cây lâu năm khác sang đất trồng cây ăn quả các loại 116 ha và sang trồng cây công nghiệp lâu năm 956 ha.

         * Kế hoạch sử dụng đất rừng phòng hộ kỳ đầu (2011 - 2015)

         Đến năm 2015 đất rừng phòng hộ có 88.555 ha, giảm 5.927 ha so với hiện trạng. Giai đoạn 2011 - 2015 có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 88.555ha.

- Diện tích giảm 5.927 ha, trong đó: giảm do chuyển chức năng từ rừng phòng hộ sang rừng sản xuất 2.068 ha; đưa ra ngoài kế hoạch 3 loại rừng để sản xuất nông nghiệp 2.638 ha; phục vụ cho các mục đích phi nông nghiệp 1.221 ha.

         * Kế hoạch sử dụng đất rừng đặc dụng kỳ đầu (2011 - 2015)

Đến năm 2015 đất rừng đặc dụng là 65.795 ha, giảm 772 ha so với hiện trạng. Giai đoạn 2011 - 2015 có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 65.795ha.

- Diện tích giảm 772 ha, trong đó: Giảm do chuyển ra ngoài 3 loại rừng ổn định sản xuất nông nghiệp 324 ha; giảm cho các mục đích phi nông nghiệp 28 ha.

* Kế hoạch sử dụng đất rừng sản xuất kỳ đầu (2011 - 2015)

Đến năm 2015 đất rừng sản xuất có 127.299ha, thực giảm 1.823ha so với hiện trạng. Giai đoạn 2011 - 2015 có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 112.798ha.

- Diện tích tăng thêm 14.507 ha, trong đó: do chuyển chức năng từ rừng phòng hộ sang rừng sản xuất 2.068 ha; đất sản xuất nông nghiệp (đưa vào theo kế hoạch 3 lâm nghiệp)  ha;

- Diện tích giảm 16.330ha, trong đó: Giảm do đưa ra ngoài kế hoạch lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp 14.660 ha; do phục vụ các mục đích phi nông nghiệp 1.666ha; các loại đất khác còn lại.

          * Kế hoạch sử dụng đất nuôi trồng thuỷ sản kỳ đầu (2011 - 2015)

          Đến năm 2015 đất nuôi trồng thủy sản là 3.355 ha, thực tăng 686 ha so với hiện trạng. Giai đoạn 2011 - 2015 có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 2.649ha.

          - Diện tích tăng thêm 706 ha, trong đó được lấy từ: đất trồng cây hàng năm 472 ha; đất chưa sử dụng 221 ha; các loại đất khác 13 ha.

          - Diện tích giảm 20ha, do chuyển sang: Đất khu dân cư 4ha; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 4ha; đất phát triển hạ tầng 12ha.

* Kế hoạch sử dụng đất làm muối kỳ đầu (2011 - 2015)

          Đến năm 2015 đất làm muối là 10 ha. Trong kỳ kế hoạch 2011 - 2015 đất làm muối tăng 1ha so với hiện trạng.

          * Kế hoạch sử dụng các loại đất nông nghiệp còn lại

Đến năm 2015 toàn tỉnh có 21.829 ha, thực giảm 2.967 ha so với hiện trạng. Trong đó:

- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi: Đến năm 2015 là 62 ha, không biến động so với hiện trạng.

- Đất trồng cây hàng năm khác: Đến năm 2015 là 21.673 ha, thực giảm 3.003 ha so với hiện trạng.

- Đất nông nghiệp khác: Đến năm 2015 là 94 ha, thực tăng 36 ha so với hiện trạng.

b. Kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp kỳ đầu (2011 - 2015)

Đến năm 2015 đất phi nông nghiệp có 47.388ha, thực tăng 7.828ha so với hiện trạng. Giai đoạn 2011 - 2015 có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 39.547ha.

- Diện tích tăng thêm 7.842ha, lấy từ:

+ Đất nông nghiệp 6.234ha, trong đó: Đất trồng cây hàng năm 1.803 ha (đất trồng lúa nước 644 ha); đất trồng cây lâu năm 1.483 ha; đất lâm nghiệp 2.928ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 20 ha; các loại đất nông nghiệp còn lại  66 ha.

+ Đất chưa sử dụng 1.608 ha, trong đó: Đất bằng chưa sử dụng 1.389 ha; đất đồi núi chưa sử dụng 134 ha; núi đá không có rừng cây 85 ha.

          - Diện tích đất giảm 13 ha, do chuyển sangcác loại đất nông nghiệp còn lại.

          * Kế hoạch đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp kỳ đầu(2011 - 2015)

Đến năm 2015 đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có 354 ha, thực tăng 105 ha so với hiện trạng. Giai đoạn 2011 - 2015 có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 246ha.

          - Diện tích tăng thêm 109 ha. Diện tăng thêm được lấy từ: Đất trồng cây hàng năm 38 ha; đất trồng cây lâu năm 12 ha; đất lâm nghiệp 48 ha; đất chưa sử dụng 11 ha.

 - Diện tích giảm 4 ha, do chuyển sang đất ở 3 ha; đất phát triển hạ tầng 1 ha.

* Kế hoạch sử dụng đất quốc phòng kỳ đầu (2011 - 2015)

Đến năm 2015 đất quốc phòng là 1.363 ha, chiếm 2,88% diện tích đất phi nông nghiệp và 0,29% diện tích tự nhiên, thực tăng 30 ha so với hiện trạng. Giai đoạn 2011 - 2015 có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 1.302ha.

- Diện tích tăng thêm 61 ha được lấy từ: Đất trồng cây hàng năm 4 ha; đất trồng cây lâu năm 29 ha; đất lâm nghiệp 25ha; đất chưa sử dụng 4 ha.

          - Cũng trong kỳ này diện tích đất quốc phòng giảm 31 ha sang đất ở.

* Kế hoạch sử dụng đất an ninh kỳ đầu (2011 - 2015)

Đến năm 2015 đất an ninh là 388ha, thực tăng 52ha so với hiện trạng. Giai đoạn 2011 - 2015 có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 335ha.

- Diện tích tăng thêm 54ha, được lấy từ các loại đất: Đất trồng cây hàng năm 12 ha; đất trồng cây lâu năm 15 ha; đất lâm nghiệp 19ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa 2 ha; đất chưa sử dụng 6 ha; đồng thời giảm 2 ha sang đất cơ sở hạ tầng.

* Kế hoạch sử dụng đất khu công nghiệp kỳ đầu (2011 - 2015)

Đến năm 2015 đất khu công nghiệp có 1.006 ha, thực tăng 764 ha so với hiện trạng. Giai đoạn 2011 - 2015 đất khu công nghiệp có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 242ha.

- Diện tích tăng thêm 764 ha được lấy từ: Đất trồng cây hàng năm 72 ha; đất trồng cây lâu năm 125 ha; đất lâm nghiệp 328 ha; đất cơ sở sản xuất kinh doanh 64 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa 2 ha; đất chưa sử dụng 164 ha; các loại đất khác còn lại 9 ha.

* Kế hoạch sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản kỳ đầu (2011 - 2015)

Đến năm 2015 đất cho hoạt động khoáng sản có 400 ha, thực tăng 242 ha so với hiện trạng. Giai đoạn 2011 - 2015 có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 158ha.

          - Diện tích tăng thêm 242 ha. Diện tích tăng thêm được lấy từ: Đất trồng cây hàng năm 23 ha; đất trồng cây lâu năm 3 ha; đất lâm nghiệp 75 ha; đất phi nông nghiệp 30 ha (chủ yếu là đất sông suối và MNCD); đất chưa sử dụng 112 ha.

* Kế hoạch sử dụng đất di tích, danh thắng kỳ đầu (2011 - 2015)

Đến năm 2015 đất di tích, danh thắng có 138 ha, thực tăng 32 ha so với hiện trạng. Giai đoạn 2011 - 2015 có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 106ha.

- Diện tích tăng thêm 32 ha được lấy từ: đất trồng cây lâu năm 5 ha; đất lâm nghiệp 27 ha.

* Kế hoạch sử dụng đất bãi thải, xử lý chất thải kỳ đầu(2011 - 2015)

Đến năm 2015 đất để bãi thải, xử lý rác thải có 207 ha, thực tăng 146 ha so với hiện trạng. Giai đoạn 2011 - 2015 có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 61ha.

- Diện tích tăng thêm 146 ha được lấy từ: Đất trồng cây hàng năm 2 ha; đất trồng cây lâu năm 17 ha; đất lâm nghiệp 79 ha; đất chưa sử dụng 48 ha.

* Kế hoạch sử dụng đất tôn giáo, tín ngưỡng kỳ đầu (2011 - 2015)

Trong kỳ kế hoạch  2011 - 2015 tăng thêm 3 ha. Diện tích tăng thêm được lấy từ đất trồng cây lâu năm 3 ha. Đến năm 2015 đất tôn giáo, tín ngưỡng có 396 ha, thực tăng trong kỳ kế hoạch 3 ha.

          * Kế hoạch  sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa kỳ đầu (2011 - 2015)

Đến năm 2015 đất nghĩa trang, nghĩa địa có 4.293 ha, thực tăng 55 ha so với hiện trạng. Giai đoạn 2011 - 2015 có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 4.216ha.

          - Diện tích tăng thêm 77 ha. Diện tích tăng thêm được lấy từ: Đất trồng cây hàng năm 16 ha; đất trồng cây lâu năm 7 ha; đất lâm nghiệp 42 ha; đất chưa sử dụng 12 ha.

          - Diện tích giảm 22  ha, do quy hoạch các KDC 7 ha; đáp ứng các mục đích chuyên dùng 15 ha.

* Kế hoạch sử dụng đất phát triển hạ tầng kỳ đầu (2011 - 2015)

Đến năm 2015 đất cơ sở hạ tầng có 18.006 ha, thực tăng 4.499 ha so với hiện trạng. Trong kỳ kế hoạch 2011 - 2015 đất phát triển hạ tầngcó biến động như sau:

- Diện tích tăng thêm 4.528 ha, được lấy từ: Đất trồng cây hàng năm 997 ha; đất trồng cây lâu năm 942 ha; đất lâm nghiệp 1.734 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 12 ha; đất ở 44 ha; đất sản xuất, kinh doanh phi NN 1 ha; đất nghĩa trang, nghĩa 11 ha; đất sông suối và MNCD 145 ha; đất chưa sử dụng 640 ha; các loại đất khác còn lại 2 ha.

           - Diện tích giảm 30 ha, do kế hoạch phát triển các khu dân cư 14ha; đất sản xuất, kinh doanh PNN 15 ha vàcác loại đất PNN khác còn lại.

          Các loại đất phát triển hạ tầng đến năm 2015: Đất giao thông 10.788 ha (tăng 2.712 ha); đất thuỷ lợi 5.141 ha (tăng 884 ha); đất công trình năng lượng 620 ha (tăng 455 ha); đất công trình bưu chính viễn thông 26 ha (tăng 12 ha); đất cơ sở văn hoá 257 ha (tăng 110 ha); đất cơ sở y tế 100 ha (tăng 27 ha); đất cơ sở giáo dục đào tạo 629 ha (tăng 129 ha); đất cơ sở thể dục thể thao 330 ha (tăng 90 ha); đất cơ sở dịch vụ về xã hội 17 ha (tăng 16 ha); đất chợ 99 ha (tăng 65 ha).

* Kế hoạch sử dụng đất ở tại đô thị kỳ đầu (2011 - 2015)

Đến năm 2015 đất ở tại đô thị là 1.805ha, thực tăng 458ha so với hiện trạng. Giai đoạn 2011 - 2015 có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 1.327ha.

- Diện tích tăng thêm 479 ha. Diện tích đất khu dân cư tại đô thị tăng thêm được lấy từ: Đất trồng cây hàng năm 210ha; đất trồng cây lâu năm 52ha; đất lâm nghiệp 58 ha; đất nuôi trồng thủy sản 3 ha; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 3 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa 7 ha; đất phát triển hạ tầng 13 ha; đất chưa sử dụng 66ha; các loại đất khác còn lại 67 ha.

          - Diện tích giảm 21 ha, do chuyển sang: đất sản xuất, kinh doanh phi NN 1 ha; đất phát triển hạ tầng 19 ha; các loại đất khác 1 ha.

*Kế hoạch sử dụng đất ở tại nông thônkỳ đầu (2011 - 2015)

Đến năm 2015 đất ở tại nông thôn có3.498ha, thực tăng 524ha so với hiện trạng. Giai đoạn 2011 - 2015 có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 2.910ha.

- Diện tích tăng thêm 588 ha, được lấy từ: Đất nông nghiệp 534ha; đất phi nông nghiệp 17ha; đất chưa sử dụng 47ha.

- Diện tích giảm 64 ha do chuyển sang đất ở đô thị 37 ha; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 3 ha; đất phát triển hạ tầng 24 ha. 

* Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh kỳ đầu (2011 - 2015)

Đến năm 2015 có 1.355 ha, chiếm 0,29% diện tích tự nhiên và 2,86% diện tích đất phi nông nghiệp, thực tăng 857 ha so với hiện trạng năm 2010. Giai đoạn 2011 - 2015 có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 430ha.

          - Diện tích tăng thêm 925 ha được lấy vào: đất trồng cây hàng năm 195 ha; đất trồng cây lâu năm 197 ha; đất lâm nghiệp 219 ha; đất nuôi trồng thủy sản 4 ha; đất ở 3 ha; đất phát triển hạ tầng 11 ha; đất chưa sử dụng 291 ha; các loại đất khác còn lại 5 ha.

          - Diện tích giảm 68 ha cho kế hoạch phát triển các  khu dân cư 3 ha; cụm công nghiệp 64 ha; phát triển hạ tầng 1 ha.

* Kế hoạch sử dụng đất sản xuất VLXD, gốm sứkỳ đầu (2011 - 2015)

          Đến năm 2015 có 466 ha, thực tăng 247ha so với hiện trạng năm 2010. Giai đoạn 2011 - 2015 có biến động như sau:

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 206ha.

          - Diện tích tăng thêm 260 ha. Diện tích tăng thêm  lấy vào: đất trồng cây hàng năm 46 ha; đất trồng cây lâu năm 6 ha; đất chưa sử dụng 208 ha.

          - Diện tích giảm 13 ha do chuyển sang nuôi trồng thủy sản và sản xuất nông nghiệp.

* Kế hoạch sử dụng các loại đất phi nông nghiệp còn lại (chỉ tiêu do cáp huyện, xã xác định)

Đến năm 2015 toàn tỉnh có 13.711 ha, giảm 187 ha so với hiện trạng.

c. Kế hoạch khai thác đất chưa sử dụng kỳ đầu  (2011 - 2015)

Trong kỳ kế hoạch 2011 - 2015 trên địa bàn toàn tỉnh sẽ khai thác 18.640ha, trong đó: đất bằng chưa sử dụng có 3.546ha; đất đồi núi chưa sử dụng có 15.009 ha; núi đá không có rừng cây có 85 ha. Diện tích đất chưa sử dụng được chuyển sang các mục đích sau:

+ Đưa vào mở rộng diện tích đất nông nghiệp 17.032 ha, trong đó: mở rộng sản xuất nông nghiệp 4.784ha; phát triển sản xuất lâm nghiệp 12.019 ha; phát triển nuôi trồng thủy sản 221 ha; các loại đất nông nghiệp còn lại 8 ha;

+ Phục vụ các mục đích phi nông nghiệp 1.608 ha, trong đó: đáp ứng các khu dân cư 113 ha; các mục đích chuyên dùng 1.484 ha; mở rộng nghĩa trang, nghĩa địa 12 ha; các loại đất khác còn lại 1ha.

Đến năm 2015, đất chưa sử dụng còn 34.315ha (trong đó: đất bằng chưa sử dụng có 6.400 ha; đồi núi chưa sử dụng 27.271  ha; núi đá không có rừng cây có 644 ha), giảm so với hiện trạng 2010 là 18.640ha.

d. Kế hoạch sử dụng đất đô thị kỳ đầu (2011 - 2015)

Đến năm 2015 đất đô thị của tỉnh là 22.098 ha, chiếm 4,66% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Tăng 4.754 ha so với hiện trạng.

e. Kế hoạch sử dụng đất khu bảo tồn thiên nhiên kỳ đầu (2011 - 2015)

Đến năm 2015 có 65.815ha, giảm 753ha so với hiện trạng. Trong kỳ kế hoạch 2011 - 2015 giảm 753ha do chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp 324 ha; đất rừng sản xuất 420 ha; đất phi nông nghiệp 19ha.

          g. Kế hoạch sử dụng đất khu du lịch kỳ đầu (2011 - 2015)

          Trong kỳ kế hoạch 2011 - 2015 tăng thêm 895ha. Đến năm 2015 đất khu du lịch toàn tỉnh có 2.092 ha, chiếm 0,44% diện tích tự nhiên.

4.1.2. Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020)

          a. Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp kỳ cuối

Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 có biến động như sau:

- Diện tích đất nông nghiệp tăng thêm 27.266 ha, trong đó: Khai thác từ đất chưa sử dụng 27.266 ha đáp ứng cho mở rộng diện tích đất trồng cây lâu năm 3.583 ha; phát triển sản xuất lâm nghiệp 23.010 ha; đất nuôi trồng thủy sản 304 ha.

          - Diện tích đất nông nghiệp giảm 5.853ha do chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp.

          Cũng trong kỳ này trong nội bộ đất nông nghiệp chu chuyển như sau:

          + Đất sản xuất nông nghiệp đưa vào nuôi trồng thủy sản 170 ha;

          + Đất lâm nghiệp đưa ra ngoài để sản xuất nông nghiệp 6.918 ha;

          Như vậy, đến năm 2020 đất nông nghiệp của tỉnh là 413.692ha, chiếm 87,28% diện tích tự nhiên, thực tăng 21.556 ha so với năm 2015.

* Kế hoạch sử dụng đất trồng lúa kỳ cuối

Đến năm 2020 đất trồng lúa của tỉnh là 24.740 ha, giảm 1.666 ha so với hiện trạng năm 2015.

          * Kế hoạch  sử dụng đất trồng cây lâu năm kỳ cuối

Đến năm 2020 đất trồng cây lâu năm có 70.439 ha (trong đó: đất trồng cây công nghiệp lâu năm 58.636 ha; đất trồng cây ăn quả 1.805 ha; đất trồng cây lâu năm khác 9.998 ha), thực tăng 11.409 ha so với năm 2015.      

* Kế hoạch sử dụng đất rừng phòng hộ kỳ cuối

Đến năm 2020 đất rừng phòng hộ có 88.555 ha, giảm 1.186 ha so với năm 2015.

* Kế hoạch sử dụng đất rừng đặc dụng kỳ cuối

Đến năm 2020 đất rừng đặc dụng là 65.753 ha, giảm 42 ha so với năm 2015.

* Kế hoạch sử dụng đất rừng sản xuất kỳ cuối

Đến năm 2020 đất rừng sản xuất có 141.498ha, thực tăng 14.199ha so với năm 2015.

* Kế hoạch sử dụng đất nuôi trồng thuỷ sản kỳ cuối

          Đến năm 2020 đất nuôi trồng thủy sản là 3.812 ha, thực tăng 457 ha so với năm 2015.

          * Kế hoạch  sử dụng đất làm muối kỳ cuối

          Đến năm 2020 đất làm muối là 10 ha. Trong kỳ kế hoạch 2016 - 2020 không có biến động diện tích.

          * Kế hoạch sử dụng các loại đất nông nghiệp còn lại

Đến năm 2020 toàn tỉnh có 20.070 ha, thực giảm 1.759 ha so với năm 2015.

          b. Kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp kỳ cuối

Đến năm 2020 đất phi nông nghiệp có 54.712ha, thực tăng so với năm 2015 là 7.330 ha. Trong giai đoạn 2016 - 2020 đất phi nông nghiệp của tỉnh tăng thêm 7.330 ha, lấy từ:

+ Đất nông nghiệp 5.710 ha, trong đó: Đất trồng cây hàng năm 1.789 ha; đất trồng cây lâu năm 926 ha; đất lâm nghiệp 2.978 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 17 ha; các loại đất nông nghiệp còn lại 66 ha.

+ Đất chưa sử dụng 1.619 ha, trong đó: Đất bằng chưa sử dụng 1.268 ha; đất đồi núi chưa sử dụng 223ha; núi đá không có rừng cây 128 ha.

          * Kế hoạch  đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Đến năm 2020 đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có 421 ha. Trong kỳ kế hoạch 2016 - 2020 thực tăng 69 ha.

* Kế hoạch sử dụng đất quốc phòng

          Đến năm 2020 đất quốc phòng là 1.618ha. Trong kỳ kế hoạch 2016 - 2020 diện tích tăng thêm 255ha.

* Kế hoạch  sử dụng đất an ninh

Đến năm 2020 đất an ninh là 396ha. Trong kỳ kế hoạch 2016 - 2020 đất an ninh tăng thêm 8 ha.

* Kế hoạch  sử dụng đất khu công nghiệp

Đến năm 2020 đất khu công nghiệp có 2.143 ha. Trong kỳ kế hoạch 2016 - 2020 đất khu công nghiệp tăng thêm 1.137 ha.

          * Kế hoạch  sử dụng đất di tích, danh thắng

Trong kỳ kế hoạch 2016 - 2020 tăng thêm 17 ha.

* Kế hoạch  sử dụng đất bãi thải, xử lý chất thải

          Như vậy, đến năm 2020 đất bãi thải, xử lý rác thải có 296 ha, thực tăng so với năm 2015 là tăng 89 ha. Trong kỳ kế hoạch 2016 - 2020 tăng thêm 89 ha.

* Kế hoạch sử dụng đất tôn giáo, tín ngưỡng

Trong kỳ kế hoạch 2016 - 2020 đất tôn giáo, tín ngưỡng không có biến động diện tích.

          * Kế hoạch  sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa

Đến năm 2020 đất nghĩa trang, nghĩa địa có 4.347 ha. Trong kỳ kế hoạch 2016 - 2020 thực tăng 54  ha.

* Kế hoạch sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản

          Đến năm 2020 đất cho hoạt động khoáng sản có 695 ha. Trong kỳ kế hoạch 2016 - 2020 thực tăng 295 ha.

          * Kế hoạch sử dụng đất phát triển hạ tầng

Đến năm 2020 đất cơ sở hạ tầng có 21.309 ha. Trong kỳ kế hoạch 2016 - 2020 thực tăng so với năm 2015  là 3.303 ha.

          Các loại đất phát triển hạ tầng đến năm 2020:Đất giao thông 12.235 ha (tăng 1.446 ha); đất thuỷ lợi 6.053 ha (tăng 912 ha); đất công trình năng lượng 1.208 ha (tăng 588 ha); đất công trình bưu chính viễn thông 35 ha (tăng 10 ha); đất cơ sở văn hoá 333 ha (tăng 76 ha); đất cơ sở y tế 107 ha (tăng 7 ha); đất cơ sở giáo dục đào tạo 729 ha (tăng 100 ha); đất cơ sở thể dục thể thao 464 ha (tăng 134 ha); đất cơ sở nghiên cứu khoa học 30 ha; đất cơ sở dịch vụ về xã hội 17 ha (không có biến động); đất chợ 99 ha.

* Kế hoạch sử dụng đất ở tại đô thị

          Đến năm 2020 đất ở tại đô thị là 2.259ha, Trong kỳ 2016 -2020 thực tăng là 453ha.

* Kế hoạch sử dụng đất khu dân cư và đất ở tại nông thôn

Đến năm 2020 đất ở tại nông thôn có3.883ha. Trong kỳ 2016 - 2020 thực tăng là 384ha.

          * Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

          Đến năm 2020 có 2.500 ha. Trong kỳ kế hoạch 2016 - 2020 thực tăng 1.145 ha.

* Kế hoạch sử dụng đất sản xuất VLXD, gốm sứ

          Đến năm 2020 có 844 ha. Trong kỳ kế hoạch 2016 - 2020, thực tăng 378 ha.

* Kế hoạch sử dụng các loại đất phi nông nghiệp còn lại (chỉ tiêu do cáp huyện, xã xác định)

Đến năm 2020 toàn tỉnh có 13.595 ha. Trong kỳ kế hoạch 2016 - 2020, thực giảm 116 ha

          c. Kế hoạch khai thác đất chưa sử dụng kỳ cuối

Trong kỳ kế hoạch 2016 - 2020 trên địa bàn toàn tỉnh sẽ khai thác 28.886 ha, trong đó: đất bằng chưa sử dụng 4.197ha; đất đồi núi chưa sử dụng 24.561 ha; núi đá không có rừng cây 128 ha. Diện tích giảm do đưa vào mở rộng diện tích đất nông nghiệp 27.266 ha; phục vụ các mục đích phi nông nghiệp 1.619 ha.

Đến năm 2020, đất chưa sử dụng còn 5.429 ha (trong đó: đất bằng chưa sử dụng có 2.202 ha; đồi núi chưa sử dụng 2.710 ha; núi đá không có rừng cây có 517 ha).

          d. Kế hoạch sử dụng đất đô thị kỳ cuối 

Đến năm 2020 đất đô thị của tỉnh là 29.764 ha, chiếm 6,28% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Tăng 7.666 so với năm 2015.

          e. Kế hoạch sử dụng đất khu bảo tồn thiên nhiên kỳ cuối

Trong kỳ kế hoạch 2016 - 2020 giảm 42 ha. Đến năm 2020 có 65.773ha.

          f. Kế hoạch sử dụng đất khu du lịch kỳ cuối

Trong kỳ kế hoạch 2016 - 2020 tăng thêm 1.343ha. Đến năm 2020 đất khu du lịch toàn tỉnh có 3.435 ha, chiếm 0,72% diện tích tự nhiên. 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn