11:42 Thứ bảy, 18/11/2017

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 21


Hôm nayHôm nay : 111

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2346

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 111806

trung tam tin hoc

Trang nhất » Tin Tức » Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội » Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Thứ hai - 09/02/2015 08:55
Trong những năm qua tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đạt mức khá và ổn định qua các thời kỳ. Chất lượng tăng trưởng của một số ngành và lĩnh vực kinh tế - xã hội tiếp tục được cải thiện.

2.1.1. Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm qua tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đạt mức khá và ổn định qua các thời kỳ. Chất lượng tăng trưởng của một số ngành và lĩnh vực kinh tế - xã hội tiếp tục được cải thiện. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ tăng trưởng nhanh; đặc biệt kinh tế nông nghiệp vẫn duy trì tăng trưởng khá ổn định.

Bảng 1.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân qua các giai đoạn

Đơn vị tính: %

Chỉ tiêu

Giai đoạn

 2001 - 2005

Giai đoạn

2006 - 2010

 
 

Tăng trưởng GDP bq/năm

8,7

10,8

 

- Công nghiệp - xây dựng

21,7

20,1

 

- Nông, lâm, ngư nghiệp

4,7

3,5

 

- Dịch vụ

6,7

8,5

 

(Nguồn: NGTK từ 2000 đến 2010; Quảng Trị 20 năm xây dựng và phát triển)

 

- Giai đoạn 2001 - 2005: Tăng trưởng kinh tế đạt bình quân 8,7%/năm, trong đó: công nghiệp - xây dựng tăng 21,7%/năm, nông nghiệp tăng 4,7%/năm, dịch vụ tăng 6,7%/năm. Năm 2005, tổng GDP (giá HH) đạt 3.407 tỉ đồng, bình quân đầu người đạt 5,165 triệu đồng/năm, tăng hơn 1,8 lần so với năm 2000.

- Giai đoạn 2006 - 2010:Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 10,8%/năm (năm 2006 tăng 11,6%; năm 2007 tăng 11,2%; năm 2008 tăng 10,4% và năm 2010 tăng 9,10%). Trong đó: công nghiệp - xây dựng tăng 22,7%, dịch vụ tăng 8,2%, nông - lâm - ngư nghiệp tăng 4,00%.

Bảng 1.2: Tổng GDP và thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2000 - 2010

Chỉ tiêu

Năm

2000

Năm

2005

Năm

2006

Năm

2007

Năm

2008

Năm

2010

1- Tổng GDP (Tỷ đồng - giá SS)

1.195,70

1.813,20

2.024,27

2.251,63

2.484,60

2.712,65

- Nông, lâm, ngư nghiệp

175,30

467,20

710,22

743,15

760,24

773,17

- Công nghiệp - xây dựng

535,60

675,30

584,18

708,84

868,39

1.016,33

- Dịch vụ

484,80

670,70

729,87

799,64

855,97

923,15

2- Tổng GDP (Tỷ đồng - giá HH)

1.679,12

3.407,30

4.008,76

5.056,93

7.095,78

8.158,20

- Nông, lâm, ngư nghiệp

753,35

1.224,36

1.419,68

1.700,96

2.383,36

2.418,39

- Công nghiệp - xây dựng

253,20

872,11

1.132,19

1.472,88

2.263,33

2.839,11

- Dịch vụ

672,57

1.310,83

1.537,89

1.883,09

2.449,09

2.900,70

3. GDP bq/người (Tr.đ)

2,892

5,77

6,91

8,51

11,88

13,61

4. BQ lương thực có hạt (kg/người)

336

349

371

370

379

368

Một số kết quả đạt được trong năm 2010 như sau:

- Tổng GDP (giá HH) đạt 8.158 tỉ đồng (tăng 4,8 lần so với năm 2000 và 2,39 lần so với năm 2005). Trong đó: khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 2.418 tỉ đồng; khu vực kinh tế công nghiệp, xây dựng đạt 2.839 tỉ đồng; khu vực kinh tế dịch vụ đạt 2.901 tỉ đồng.

- Kim ngạch xuất khẩu đạt 33,19 triệu USD. Kim ngạch nhập khẩu đạt 46 triệu USD.

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt khoảng 3.770 tỷ đồng.

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt: 827 tỷ đồng (trong đó thu nội địa: 520 tỷ đồng). Tổng chi ngân sách địa phương thực hiện 2.871 tỷ đồng.

- Sản lượng lương thực có hạt đạt 22,05 vạn tấn.

- GDP bình quân đầu người đạt 13,615 triệu đồng (tăng 4,7 lần so với năm 2000 và 2,48 lần so với năm 2005).

Bảng 1.3: So sánh tỉnh Quảng Trị  với vùng Bắc Trung Bộ

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Vùng

Bắc Trung bộ

Tỉnh

Quảng Trị

1. Cơ cấu GDP (giá HH)

%

100,00

100,00

- Công nghiệp - Xây dựng

%

34,60

34,80

- Nông, lâm, ngư

%

26,70

29,60

- Dịch vụ

%

38,70

35,60

2. Giá trị xuất khẩu

Tr. USD

154,00

33,19

Nguồn: Báo cáo thực hiện kế hoạch của các tỉnh

Nhìn chung kinh tế Quảng Trị có bước tăng trưởng khá, tuy nhiên còn thấp so với mức tăng trưởng chung của vùng và các tỉnh lân cận. Kinh tế chủ yếu vẫn dựa vào các nhân tố phát triển theo chiều rộng, tập trung phát triển những sản phẩm truyền thống, công nghệ thấp, sử dụng nhiều lao động, chất lượng hạn chế, khả năng cạnh tranh kém. Tài nguyên tự nhiên và nguồn lao động chưa được khai thác triệt để. GDP/người/năm chỉ đạt bằng 60% mức bình quân cả nước (số liệu năm 2008).

2.1.2. Cơ câu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Cơ cấu các ngành kinh tế

Cơ cấu kinh tế của tỉnh theo GDP phù hợp với xu thế chung của cả nước, xu thế tăng dần tỷ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng khu vực nông lâm thủy sản, được thể hiện ở bảng 1.4:

Bảng 1.4: Cơ cấu kinh tế các ngành qua các năm(Theo giá hiện hành)

Đơn vị tính: %

Chỉ tiêu

Năm  2000

Năm  2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm  2008

Năm  2009

Năm 2010

 Tổng cộng

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

  - C.nghiệp, xây dựng

15,1

25,6

27,7

29,1

31,3

33,4

35,5

  - Nông, lâm, thuỷ sản

44,9

35,9

34,7

33,6

33,5

30,4

28,9

  - Khu vực dịch vụ

40,0

38,5

37,6

37,3

35,2

36,2

35,6

 

Ngành công nghiệp tăng nhanh tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế, ngày càng đóng vai trò quan trọng. Tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 15,1% năm 2000 lên 25,6% năm 2005; năm 2010 tăng lên 35,5%; khu vực dịch vụ giảm từ 40,00% năm 2000 xuống còn 38,5% năm 2005 và năm 2009 là 35,6%; khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm từ 44,9% năm 2000 xuống 35,9% năm 2005 và năm 2010 là 28,9%;

- Cơ cấu thành phần kinh tế.Trong cơ cấu, tỷ trọng khu vực kinh tế nhà nước giảm (năm 2010 đạt 22,60% giảm 4,26% so với năm 2000); khu vực kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng ngày càng lớn(năm 2010 đạt 75,84% tăng 2,74% so với năm 2000); khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có chiều hướng ngày càng tăng nhưng quy mô vẫn còn nhỏ bé chưa xứng với tiềm năng của tỉnh (từ 0,04% năm 2000 lên 1,56% năm 2010).

Bảng 1.5: Cơ cấu và giá trị tổng SP phân theo thành phần kinh tế (theo giá HH)

Chỉ tiêu

 

Năm 2000

Năm 2005

Năm 2010

Giá trị (Tr.đ)

Cơ cấu (%)

Giá trị (Tr.đ)

Cơ cấu (%)

Giá trị (Tr.đ)

Cơ cấu (%)

Tồng cộng

1.679.123

100,00

3.407.297

100,00

8.158.209

100,00

1. K.vực kinh tế nhà nước

451.093

26,86

924.600

27,14

1.843.411

22,60

2. K.vực kinh tế ngoài N.nước

1.227.381

73,10

2.456.497

72,09

6.187.455

75,84

Trong đó: - Kinh tế tập thể

348.535

20,76

258.924

7,60

43.578

0,53

                - Kinh tế tư nhân

39.149

2,33

391.326

11,48

1.541.925

18,90

                - Kinh tế cá thể

839.697

50,01

1.806.247

53,01

4.601.952

56,41

3. K.vực k.tế có vốn Đ.tư NN

649

0,04

26.200

0,77

127.343

1,56

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn